- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 51/2021/TLST-DS, ngày 08 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại” giữa các đương sự;
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-DS | Trà Vinh, ngày 15 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Tống Văn Viên
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hồng Bốn
Ông Nguyễn Đình Bá
Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Xét thấy, tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị S rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn trong vụ án không có yêu cầu phản tố. Nhận thấy, việc rút yêu cầu khởi kiện của bà S là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 51/2021/TLST-DS, ngày 08 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại” giữa các đương sự;
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1953
Địa chỉ: Số 51B đường Đ, khóm 8, phường 6, TP. T, tỉnh T
- Bị đơn:
Bà Lâm Thị P, sinh năm 1965
Địa chỉ: Khóm 8, phường 6, TP. Trà Vinh, tỉnh T
Ông Lâm T, sinh năm 1969
Địa chỉ: Khóm 8, phường 6, TP. Trà Vinh, tỉnh T
Người đại diện hợp pháp của bà Lâm Thị P và ông Lâm T: Anh Kim Keo Châm R, sinh năm 1983; địa chỉ ấp Thanh T, xã Đ, huyện C, tỉnh T “Theo văn bản ủy quyền ngày 16/8/2022”.
Ông Thạch Đa R, sinh năm 1963
Địa chỉ: Quốc lộ 1 Veal Sbov, Chbar Ampoule, PhnomPênh, Campuchia.
2. Hậu quả của việc giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về chi phí giám định: Buộc bà Nguyễn Thị S phải chịu chi phí giám định bằng 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng bà S đã nộp trước bằng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Bà Nguyễn Thị S đến Tòa án nhân dân tỉnh T nhận lại số tiền tạm ứng còn thừa bằng 1.700.000 đồng (Một triệu, bảy trăm ngàn đồng).
Về chi phí ủy thác tư pháp: Buộc bà Nguyễn Thị S phải chịu lệ phí ủy thác tư pháp bằng 200.000 đồng (hai trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ủy thác tư pháp bà S đã nộp bằng 200.000 đồng theo biên lai thu số 0008848, ngày 21/4/2022 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh T.
Về án phí sơ thẩm: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị S.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh T; - Cục THADS tỉnh T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Tống Văn Viên |