- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Đỗ Thị V - Lê Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LÁT TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-DS | Mường Lát, ngày 19 tháng 5 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 146, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147, 148, 357, 463, 466 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Mường Lát.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị V, sinh năm: 1966
Địa chỉ: Khu 2, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Nghề nghiệp: Buôn bán
Bị đơn: Chị Lê Thị V, sinh năm: 1974.
Địa chỉ: Khu 2, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Nghề nghiệp: Buôn bán
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Không.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Các đương sự thống nhất: Do có quan hệ quen biết, nên ngày 25/9/2017 chị Lê Thị V có vay của bà Đỗ Thị V số tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng) để chị Lê Thị V lo công việc cá nhân. Hai bên giao dịch Hợp đồng vay bằng văn bản có chữ ký, chữ viết của chị Lê Thị V, chị Lê Thị V hẹn vay đến ngày 30/9/2017 sẽ trả đầy đủ số tiền gốc đã vay. Hai bên không thỏa thuận lãi suất.
Quá trình thực hiện hợp đồng, chị Lê Thị V đã trả cho bà Đỗ Thị V được 2.285.000đ (Hai triệu hai trăm tám mươi lăm nghìn đồng), còn lại chị Lê Thị V phải trả cho bà Đỗ Thị V là 77.715.000đ (Bảy mươi bảy triệu bảy trăm mười lăm nghìn đồng). Mặc dù, bà Đỗ Thị V đã nhiều lần yêu cầu chị Lê Thị V trả nợ, nhưng chị Lê Thị V vẫn chưa trả được số tiền nợ còn lại là 77.715.000đ cho bà Đỗ Thị V. Do đó, ngày 14/3/2023 bà Đỗ Thị V đã có Đơn khởi kiện chị Lê Thị V đến Tòa án nhân dân huyện Mường Lát.
Tại phiên hòa giải, các đương sự thỏa thuận và thống nhất, chị Lê Thị V có nghĩa vụ trả cho bà Đỗ Thị V số tiền còn lại là 77.715.000đ (Bảy mươi bảy triệu bảy trăm mười lăm nghìn đồng) và đồng thời bà Đỗ Thị V và chị Lê Thị V thỏa thuận, thống nhất với nhau, chị Lê Thị V không phải trả tiền lãi suất.
- Phương thức và thời gian trả các đương sự thống nhất với nhau như sau: Mỗi tháng, chị Lê Thị V phải trả cho bà Đỗ Thị V số tiền là 1.000.000đ (Một triệu đồng) cho đến khi hết số tiền nợ phải trả là (77.715.000đ). Thời điểm trả nợ trong mỗi tháng tính từ ngày 25 đến ngày 30 hàng tháng. Thời gian trả nợ bắt đầu tính từ tháng 6 năm 2023 cho đến khi hết số nợ phải trả.
Trường hợp chị Lê Thị V vi phạm nghĩa vụ thanh toán ở bất kỳ đợt thanh toán nào, thì bà Đỗ Thị V đều có quyền nộp đơn yêu cầu thi hành án và thi hành một lần toàn bộ số tiền phải trả còn lại.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Chị Lê Thị V phải nộp 971.437đ (Chín trăm bảy mươi mốt nghìn, bốn trăm ba mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch;
+ Bà Đỗ Thị V phải nộp 971.437đ (Chín trăm bảy mươi mốt nghìn, bốn trăm ba mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Đỗ Thị V đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0013887 ngày 15 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
+ Trả lại cho bà Đỗ Thị V số tiền tạm ứng án phí đã nộp còn thừa là 971.438đ (Chín trăm bảy mươi mốt nghìn, bốn trăm ba mươi tám đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0013887 ngày 15/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H. Mường Lát; - Phòng 9 – VKSND tỉnh Thanh Hóa; - Phòng KTNV – TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS H. Mường Lát; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |