vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TX. Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 14/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Phạm Thị D - sinh năm: 1986 Địa chỉ: khóm 7, phường Láng Tròn, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Phạm Thị Diện - Lê Thanh Mai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẠC LIÊU
Số: 03/2023/QĐST-DS
Giá Rai, ngày 14 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2023 Về việc: “Tranh chấp hụi”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Phạm Thị D - sinh năm: 1986

Địa chỉ: khóm 7, phường Láng Tròn, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu

Bị đơn: chị Lê Thanh M – sinh năm: 1974

Địa chỉ: khóm 7, phường Láng Tròn, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Phạm Thị D có yêu cầu chị Lê Thanh M trả cho chị Phạm Thị D số tiền hụi là 53.850.000đ và tiền lãi là 2.000.000đ. Tổng cộng là: 55.850.000đ.

Chị Lê Thanh M đồng ý theo yêu cầu của chị Phạm Thị D.

Buộc chị Lê Thanh M có nghĩa vụ trả cho chị Phạm Thị D số tiền hụi là 53.850.000đ và tiền lãi là 2.000.000đ. Tổng cộng là: 55.850.000đ (Năm mươi lăm triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng)

Về hình thức thanh toán: chị Phạm Thị D và chị Lê Thanh M có yêu cầu thỏa thuận về hình thức thanh toán trong giai đoạn thi hành án.

Về lãi suất: chị Phạm Thị D có yêu cầu tính lãi suất trong giai đoạn thi hành án đối với số tiền chậm trả trong giai đoạn thi hành án.

Về án phí dân sự: chị Phạm Thị D có nghĩa vụ chịu tiền án phí dân sự có giá ngạch là 698,000đ, chị Lê Thanh M có nghĩa vụ chịu tiền án phí dân sự có giá ngạch là 698,000đ. Chị D đã dự nộp tiền tạm ứng án phí là 1,200,000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004552 được chuyển thu án phí 698,000đ. Chị D được nhận lại 502,000đ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền (gốc) còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Thẩm phán

Cỡ chữ