vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TX Hương Thuỷ, TP. Huế Tuyên án 07/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm L, sinh năm 1961. Địa chỉ: Số 06/03 đường TT, Tổ 2, phường TL, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt. Bị đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1957. Địa chỉ: Số 07 đường TT, Tổ 2, phường TL, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — ". Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Ông Phạm L VÀ Bị đơn: Bà Hoàng Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-DSHương Thủy, ngày 07 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Văn Phú.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Cường và ông Lê Viết Tân.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án vụ án dân sự thụ lý số: 36/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2021 về việc: Tranh chấp đòi lại đất, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 130/2022/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2022, Thông báo mở lại phiên tòa số 68/2023/TB-TA ngày 17 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm L, sinh năm 1961. Địa chỉ: Số 06/03 đường TT, Tổ 2, phường TL, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

- Bị đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1957. Địa chỉ: Số 07 đường TT, Tổ 2, phường TL, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Lê Thị Trà M và ông Nguyễn Hoài Nam, Luật sư của Công ty luật hợp danh Thiên H, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Thừa Thiên Huế. Địa chỉ: Số 99 đường N, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1962. Địa chỉ: Số 06/03 đường TT, Tổ 2, phường TL, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

+ Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy. Địa chỉ trụ sở: Số 749 đường N, Thủy C, HT, Thừa Thiên Huế. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Viết H, chức vụ: Phó Trưởng Phòng Tài nguyên và môi trường thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

+ Anh Phạm Phước D, sinh năm 1989 và chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1997. Số 07 đường TT, Tổ 2, phường TL, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các bên đương sự công nhận: Thửa đất số 31, tờ bản đồ số 02, diện tích 1.677m2, nay là Thửa đất số 320, tờ bản đồ số 02, diện tích theo hiện trạng hiện nay là 1801,8m2, tọa lạc tại Tổ 02, phường TL, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế là thuộc quyền sử dụng của ông Phạm L, đã được UBND huyện Hương Phú (nay là thị xã Hương Thủy) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 20/6/1990 cho ông Phạm L. Các bên đương sự thỏa thuận: Phần đất đang tranh chấp là thửa đất số 502, tờ bản đồ số 02, diện tích 123,2m2 (theo bản vẽ hiện trạng ) thuộc quyền sử dụng của ông Phạm L. Bị đơn là bà Hoàng Thị H và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là vợ chồng anh Phạm Phước D, Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu trách nhiệm tháo dỡ công trình nhà cũ để trả lại quyền sử dụng đất có diện tích 123,2m2- thửa đất số 502, tờ bản đồ số 02 (theo bản vẽ hiện trạng kèm theo), tọa lạc tại Tổ 02, phường TL, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế cho nguyên đơn là ông Phạm L và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị M. Thời hạn tháo dỡ công trình nhà cũ để trả lại đất là 45 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật.

Bà Hoàng Thị H và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là vợ chồng anh Phạm Phước D, Nguyễn Thị Đ được quyền tiếp tục sử dụng Thửa đất số 501, tờ bản đồ số 02, có diện tích là 131,6m2, trên có ngôi nhà kết cấu 02 tầng thuộc quyền sở hữu của bị đơn (có bản vẽ hiện trạng thửa đất kèm theo).

Ranh giới quyền sử dụng đất của các thửa đất liền kề được xác định theo Bản vẽ hiện trạng thửa đất kèm theo.

Bà Hoàng Thị H công nhận trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Phạm L là đúng quy định của pháp luật nên bà Hoa thay đổi yêu cầu phản tố, không yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được UBND huyện Hương Phú (nay là thị xã Hương Thủy) cấp ngày 20/8/1990 cho ông Phạm L nên có hiệu lực pháp luật.

Các bên đương sự phải chịu trách nhiệm đến Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục kê khai, cấp đổi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà gắn liền quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên thỏa thuận bị đơn là bà Hoàng Thị H chịu án phí tranh chấp dân sự sơ thẩm theo loại không có giá ngạch là 300.000 đồng theo quy định của pháp luật, nhưng do bị đơn là người cao tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi, thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nên được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Hoàng Thị H số tiền tạm ứng án phí về yêu cầu phản tố là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001146 ngày 27/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy.

2.3. Về chi phí tố tụng khác: Là lệ phí đo đạc định giá, thẩm định tài sản và lệ phí bản vẽ hai lần hết 7.000.000 đồng. Nguyên đơn là ông Phạm L tự nguyện chịu chi phí tố tụng này là 5.000.000 đồng, ông Phạm L đã nộp tạm ứng 5.000.000 đồng nay được khấu trừ khỏi phải nộp nữa; Bị đơn là bà Hoàng Thị H tự nguyện chịu chi phí tố tụng này là 2.000.000 đồng, bà Hoàng Thi Hoa đã nộp tạm ứng 2.000.000 đồng nay được khấu trừ khỏi phải nộp nữa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được sửa đổi bổ sung theo Luật sửa đổi bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM + TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA + VKSND thị xã Hương Thủy; + Chi cục THADS thj xã Hương Thủy ; + Các đương sự; + Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; + Lưu hồ sơ, lưu dán.

Mai Văn Phú

Cỡ chữ