- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "ông Nguyễn Văn T và bà Vương Ngọc A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST–DS | Đà Lạt, ngày 03 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 278/2020/TLST–DS, ngày 12/11/2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1958, cư trú: Số 31 đường Đặng Thái T , Phường 3, thành phố Đ , tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Trung T , sinh năm 1985 cư trú tại: Số 31 đường Đặng Thái T , Phường 3, thành phố Đ , tỉnh Lâm Đồng là người đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền số 786, ngày 12/8/2019).
-Bị đơn: Bà Vương Ngọc Á , sinh năm: 1988; cư trú: Số 23/2 đường Đặng Thái T , Phường 3, thành phố Đ , tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Vương Ngọc Á đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn T , quyền sử dụng đất diện tích 31,3m2 thuộc thửa 91, tờ bản đồ số D-94-I-D (22), Phường 3, thành phố Đ , tỉnh Lâm Đồng. Ông T được sử dụng toàn bộ phần taly đá bà Á đã xây trên đất (theo Họa đồ đo vẽ hiện trạng thửa đất, ngày 23/9/2020 của Công ty TNHH A Lâm Đồng).
- Bà Vương Ngọc Á đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn T 5.000.000đ (năm triệu đồng) tiền chi phí tố tụng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và ông T có đơn yêu cầu thi hành án, cho đến khi thi hành xong hàng tháng bà Á còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí:
Ông Nguyễn Văn T đồng ý chịu 5.674.490đ (năm triệu sáu trăm bảy mươi tư ngàn bốn trăm chín mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trừ vào số tiền 2.000.000đ ông T đã nộp theo biên lai số AA/2016/0001737 ngày 09/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ . Ông T còn phải nộp 3.674.490đ (ba triệu sáu trăm bảy mươi tư ngàn bốn trăm chín mươi đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tp. Đà Lạt; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Mai Ngọc Lâm |