vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Sơn Tây, TP. Hà Nội Tuyên án 22/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

NguY đơn: Ông Đặng Đình Y, sinh năm 1963; Địa chỉ: 131 Huyền Trân Công Chúa, phường 8 thành phố T, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay giữa ông Y và ông L, bà N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SƠN TÂY, HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST- DSSơn Tây, ngày 22 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 2 của Luật người cao tuổi năm 2009 và điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 27 và khoản 1 Điều 6 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 39/2022/TLST- DS ngày 14 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, N dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- NguY đơn: Ông Đặng Đình Y, sinh năm 1963; Địa chỉ: 131 Huyền Trân

Công Chúa, phường 8 thành phố T, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Ủy quyền cho Công ty Luật TNHH MTV hãng luật Tường Trương Xuân Tám; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trương Xuân Tám – Giám đốc; Địa chỉ: 427/3 Nguyễn An Ninh, phường 9 thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Trần Thị Lý, sinh năm 1983; Địa

chỉ: P2601, tòa LICOGI 13 (Tòa mặt đường) số 164, Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà N.

- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1975.

2. Bà Đặng Thị N, sinh năm 1978.

Cùng địa chỉ: Tổ 9, phường K, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 14/02/2023 ông Nguyễn Thanh L và bà Đặng Thị N còn nợ ông Đặng Đình Y số tiền gốc 1.500.000.000đồng, số tiền lãi 946.200.000đồng. Tổng cộng: 2.446.200.000đồng (Hai tỷ, bốn trăm bốn mươi sáu triệu, hai trăm ngàn đồng). Ông L, bà N phải thanh toán toàn bộ khoản nợ trên cho ông Y trước ngày 17/6/2023.

- Kể từ ngày 18/6/2023 người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành thì còn phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo sự thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí: Ông Đặng Đình Y là người cao tuổi được miễn 20.231.000đồng (Hai mươi triệu, hai trăm ba mươi mốt ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại ông Đặng Đình Y số tiền 42.000.000đồng (Bốn mươi hai triệu đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0056515 ngày 14/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sơn Tây, thành phố Hà N.

Ông Nguyễn Thanh L và bà Đặng Thị N phải chịu 20.231.000đồng (Hai mươi triệu, hai trăm ba mươi mốt ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ