- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!SA!ĐÉC! !TỈNH!ĐỒNG!THÁP! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-DS | Sa đéc, ngày 01 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!! !
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về dân sự thụ lý số 27/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản”
XÉT!THẤY:!!
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
!
1.!Công!nhận!sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự:!
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim H, sinh năm 1961
Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp
Bị đơn: Bà Lâm Thị Tuyết N, sinh năm 1963
Địa chỉ: ấp N, xã E, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
2.!Sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!
1. Bà Lâm Thị Tuyết N đồng ý trả cho bà Lê Thị Kim H số tiền 11.000.000đ (Mười một triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thỏa thuận, mỗi bên chịu 50% mức án phí theo quy định.
Do bà bà Lê Thị Kim H là người cao tuổi và bà Lâm Thị Tuyết N thuộc hộ nghèo nên được miễn nộp toàn bộ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPSĐ; - Chi cục THADS TPSĐ; - Lưu HSVA. | THẨM!PHÁN! ! ! ! ĐÃ KÝ ! ! ! Nguyễn!Thị!Thủy! |