- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-DS | Nha Trang, ngày 09 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị C, sinh năm 1970
HKTT và địa chỉ hiện nay: TDP Bãi Giếng T, thị trấn Cam Đ, huyện Cam L, tỉnh Khánh H.
Bị đơn:
- Bà Trương Thị Hồng P, sinh năm 1967;
HKTT và địa chỉ hiện nay: 84/8/4 (số mới 120/2/4) Hùng V, phường Lộc T1, thành phố N, tỉnh Khánh H.
- Bà Vũ Thị Phương Anh, sinh năm 1993;
HKTT: 84/8/4 (số mới 120/2/4) Hùng V, phường Lộc T1, thành phố N, tỉnh Khánh H;
Địa chỉ hiện nay: Căn 9F số 21-23 đường Nguyễn B, phường 1, Quận 5, thành phố M.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Vũ Thị Phương A: bà Trương Thị Hồng P; địa chỉ: 120/2/4 Hùng V, phường Lộc T1, thành phố N, tỉnh Khánh H (Giấy ủy quyền ngày 10/11/2022).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bà Trương Thị Hồng P và bà Vũ Thị Phương A đồng ý trả cho bà Phan Thị C số tiền 725.000.000 đồng (Bảy trăm hai mươi lăm triệu đồng). Trong đó: nợ gốc 650.000.000 đồng (Sáu trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi là 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng).
2.2 Về hình thức trả: trả 01 (Một) lần vào ngày 30/4/2023.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
2.3 Về án phí:
Bà Trương Thị Hồng P và bà Vũ Thị Phương A mỗi người phải chịu án phí số tiền là 8.250.000 đồng (Tám triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).
Bà Phan Thị C được hoàn lại 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2021/0001435 ngày 30/3/2022 và 1.875.000 đồng (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2021/0010882 ngày 27/12/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Nha Trang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP.Nha Trang; - Chi cục THA dân sự TP.Nha Trang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Nguyên Châu |