vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Dương Kinh, TP. Hải Phòng Tuyên án 30/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn Lương; nơi cư trú: Tổ 08, phường Hòa Nghĩa, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Khuyên; nơi cư trú: Tổ 07, phường Hòa Nghĩa, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh L và bà K tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN DƯƠNG KINH
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-DSDương Kinh, ngày 30 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn Lương; nơi cư trú: Tổ 08, phường Hòa Nghĩa, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Khuyên; nơi cư trú: Tổ 07, phường Hòa Nghĩa, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 22 tháng 6 năm 2023, bà Nguyễn Thị Khuyên còn nợ ông Trịnh Văn Lương (theo giấy xác nhận thu tiền họ ngày 12 tháng 01 năm 2023) tổng số là: 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng, trong đó nợ gốc là: 65.000.000 (sáu mươi lăm triệu) đồng và tiền lãi là 5.000.000 (năm triệu) đồng.

2.2. Về phương án trả nợ:

- Đến hết ngày 31 tháng 8 năm 2023 bà Nguyễn Thị Khuyên có trách nhiệm trả ông Trịnh Văn Lương số tiền lãi 5.000.000 (năm triệu) đồng

- Đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2023 bà Nguyễn Thị Khuyên có trách nhiệm trả ông Trịnh Văn Lương số tiền nợ gốc 65.000.000 (sáu mươi lăm triệu) đồng.

2.3 Trường hợp bà Nguyễn Thị Khuyên vi phạm nghĩa vụ thanh toán nêu trên thì ông Trịnh Văn Lương có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc bà Nguyễn Thị Khuyên phải thanh toán toàn bộ số nợ chưa thanh toán.

Kể từ ngày Bản án, Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Khuyên tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.750.000 đồng (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng.

Ông Trịnh Văn Lương được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 1.950.000 (một triệu chín trăm năm mươi nghìn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng theo biên lai số 0002899 ngày 09 tháng 5 năm 2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ