- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Q khởi kiện ông T đòi nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-DS | Yên Định, ngày 05 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí về lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí kèm theo Nghị quyết.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 12/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Những thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn Q, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn D, xã Đ, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và tiền lãi:
Tính đến ngày 27/6/2023 ông Lê Văn T còn nợ ông Lê Văn Q số tiền gốc 230.000.000đồng. Tiền lãi đã trả còn thiếu là 3.190.000đồng. Tổng cả gốc và lãi là 233.190.000đồng (Hai trăm ba mươi ba triệu, một trăm chín mươi nghìn đồng).
2.2. Về phương án trả nợ:
Ông Lê Văn T có nghĩa vụ trả nợ cho ông Lê Văn Q số tiền nợ cả gốc và lãi là 233.190.000đồng (Hai trăm ba mươi ba triệu, một trăm chín mươi nghìn đồng) sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về án phí:
Các đương sự thống nhất thỏa thuận ông Lê Văn T phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.829.750đồng (Năm triệu, tám trăm hai mươi chín nghìn, bảy trăm năm mươi đồng).
Trả lại cho ông Lê Văn Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.836.000đồng( Năm triệu, tám trăm ba mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2022/00031395 ngày 17/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Yên Định; - Chi cục THADS huyện Yên Định; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Hữu Thắng |