vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Quách Thị T, sinh năm: 1979 Địa chỉ: Thôn EB, xã TL, huyện TT, tỉnh TH. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT
TỈNH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-DSTT, ngày 15 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 72/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Quách Thị T, sinh năm: 1979

Địa chỉ: Thôn EB, xã TL, huyện TT, tỉnh TH.

Bị đơn: Bà Phạm Thị Th; Sinh năm: 1973

Địa chỉ: Thôn EB, xã TL, huyện TT, tỉnh TH.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Bà Quách Thị Tvà bà Phạm Thị Th thống nhất thỏa thuận, bà Phạm Thị Th còn nợ bà Quách Thị T số tiền là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).

2.2. Về thời hạn trả nợ: Đến ngày 07/5/2023, bà Phạm Thị Th có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ trên cho bà Quách Thị T.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày có nghĩa vụ trả nợ bà T có đơn yêu cầu thi hành án, cho đến khi thi hành án xong bà Phạm Thị Th còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 BLDS trên số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.3. Về án phí: Bà Quách Thị T và bà Phạm Thị Th thống nhất, thỏa thuận: Bà Phạm Thị Th chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Trả lại cho bà Quách Thị T số tiền đã nộp là 8.075.000đ (Tám triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, tỉnh TH, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0007905 ngày 19/12/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ