vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội Tuyên án 27/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyªn ®¬n: Ngân hàng TMCP S (Ngân hàng S). Địa chỉ: Số 198 Trần Quang K, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T - Chứ vụ: Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lã Thị H- Chức vụ: Phó Giám đốc khối xử lý nợ. Bà H ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Lê Văn H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng S khởi kiện anh T và chị L về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ, TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-DSPhúc Thọ, ngày 27 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2023 về việc tranh chấp Hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyªn ®¬n: Ngân hàng TMCP S (Ngân hàng S). Địa chỉ: Số 198 Trần Quang K, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T - Chứ vụ: Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lã Thị H- Chức vụ: Phó Giám đốc khối xử lý nợ. Bà H ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Lê Văn H - Cán bộ xử lý nợ, theo Giấy ủy quyền số: 21729/2022/UQ-Ngân hàng S ngày 20/12/2022.

- BÞ ®¬n: Anh Hà Quý T, sinh n¨m 1990.

Chị Khuất Thị Phương L, sinh năm 1991.

Đều cùng địa chỉ: Thôn 3, xã G, huyện P, Thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Hà Minh Tr, sinh năm 2014.

+ Cháu Hà Minh B, sinh năm 2018.

Đều cùng địa chỉ: Thôn 3, xã G, huyện P, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật của cháu Tr và cháu B là anh Hà Quý T và chị Khuất Thị Phương L (Bố mẹ đẻ).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1: Anh Hà Quý T và chị Khuất Thị Phương L xác nhận: Anh chị có ký kết với Ngân hàng S - Phòng giao dịch Trần Duy Hưng Hợp đồng tín dụng số: REF2131900721/HĐTD/HNQ-HQT ký ngày 18/11/2021 để vay số tiền 790.000.000 đồng (Bảy trăm chín mươi triệu đồng); Hợp đồng tín dụng số: REF2134700613/HĐTD/HNQ-HQT ký ngày 15/12/2021 để vay số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) và Hợp đồng hạn mức thẻ tín dụng ngày 10/11/2021 để được cấp hạn mức tín dụng số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng). Anh T và chị L đã nhận đủ số tiền ngân hàng giải ngân.

Anh T và chị L xác nhận anh chị còn nợ và phải thanh toán cho Ngân hàng S tổng số tiền tính đến ngày 13/01/2022 là 1.144.844.296 đồng (Một tỷ một trăm bốn mươi bốn triệu tám trăm bốn mươi bốn nghìn hai trăm chín mươi sáu đồng) theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết cụ thể như sau:

(Đơn vị: Đồng)

Nợ lãi

No Nợ lãi

Số HĐ

Nợ gốc

Tổng nợ

trong hạn

quá hạn REF2131900721/HĐTD/HNQ-HQT ký ngày

715.744.000 35.560.623 1.472.043

752.776.666

18/11/2021 REF2134700613/HĐTD/HNQ-HQT ký ngày

280.000.000 11.844.411

592.618

292.437.029

15/12/2021

Thẻ Visa

99.630.601

0

99.630.601

0

Tổng

1.095.374.601 47.405.034 2.064.661 1.144.844.296

2.2: Anh Hà Quý T và chị Khuất Thị Phương L tiếp tục trả nợ cho

Ngân hàng S số tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận quy định tại Hợp đồng cho vay từng lần số REF2131900721/HĐTD/HNQ-HQT ký ngày 18/11/2021; Hợp đồng tín dụng số REF2134700613/HĐTD/HNQ-HQT ký ngày 15/12/2021 và Hợp đồng hạn mức thẻ tín dụng ký ngày 25/11/2021 kể từ ngày 14/01/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

2.3: Sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Trong trường hợp anh T và chị L không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho Ngân hàng S thì Ngân hàng S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại, bán/chuyển nhượng tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 533, tờ bản đồ số 25, diện tích 429m2 và thửa đất số 535, tờ bản đồ số 25, diện tích 78m2, địa chỉ: Thôn 3, xã G, huyện P, Thành phố Hà Nội; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC751409, số vào sổ cấp GCN: CS-PT17606 do Sở tài nguyên và môi trường Thành phố Hà Nội cấp ngày 27/8/2021 cho ông Hà Quý T. Chi tiết về việc thế chấp tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, số công chứng 4955, quyển số 01/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/11/2021 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Tú, Thành phố Hà Nội. Tài sản thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai - Chi nhánh huyện P, Thành phố Hà Nội vào ngày 19/11/2021.

Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì anh Hà Quý T và chị Khuất Thị Phương L tiếp tục phải có trách nhiệm trả nợ cho đến khi thanh toán hết số nợ với Ngân hàng S.

2.4: Về án phí và chi phí tố tụng: Anh Hà Quý T và chị Khuất Thị Phương L phải chịu 23.173.000 đồng (Hai mươi ba triệu một trăm bảy mươi ba nghìn đồng) tiền án phí dân sự. Hoàn trả lại cho Ngân hàng S số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0040383 ngày 06/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, Thành phố Hà Nội. Anh Hà Quý T và chị Khuất Phương L phải trả cho cho Ngân hàng S số tiền chi phí tố tụng là 10.000.000 đồng(Mười triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.

Cỡ chữ