- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 90/2022/TLST- DS ngày 03/11/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-DS | H, ngày 12 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Khoản 5 Điều 48, điểm e khoản 1 Điều 217, Khoản 3 Điều 218, Khoản 1 Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 90/2022/TLST-DS ngày 03/11/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Xét thấy: Sau khi thụ lý vụ án, nguyên đơn xuất trình giấy nhận nợ vào ngày 05/11/2009 (bản chính), tại mục người vay có đóng hình dấu của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Ph và chữ ký của bà Nguyễn Thị D là Giám đốc Công ty. Quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền lãi của số tiền nợ gốc là 11.514.000đ, thời gian tính lãi từ ngày 07/3/2011 đến ngày 31/3/2022 là 15.315.000đồng. Bị đơn Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Ph, mà người đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Thị D, đề nghị Tòa án áp dụng thời hiệu đối với yêu cầu đòi trả tiền lãi suất của nguyên đơn (áp dụng thời hiệu từ ngày 08/3/2011). Như vậy số tiền lãi mà nguyên đơn yêu cầu tính đến ngày khởi kiện đã quá thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 149 và Điều 429 của BLDS 2015, việc đình chỉ vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 90/2022/TLST- DS ngày 03/11/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Tống Văn Th, sinh năm 1963 và bà Hoàng Thị Y, sinh năm 1954.
Cùng địa chỉ: Khu Tr, thị Trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sư: Bà Lương Thanh Vân, trợ giúp viên pháp lý, thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Ph
Người đại diện theo pháp luât: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1956- Giám đốc Công ty.
Địa chỉ: Khu 4, Thị Trấn H, nay là khu Tr, Thị Trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
2. Nguyên đơn không có quyền khởi kiện lại vụ án nếu việc khởi kiện sau không có gì khác vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192 và điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự. Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo là bản chính cho người khởi kiện.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định (hợp lệ). Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND huyện H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Nguyễn Văn Nghi |