- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự thụ lý số: 05/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2023"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-DS | Hải Hà, ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2023;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Cao Văn M, sinh năm 1972;
Địa chỉ: khu H, thị trấn Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: bà Phạm Thị T, sinh năm 1979;
Địa chỉ: thôn T, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau (các đương sự tự thỏa thuận trước khi Tòa án tiến hành hòa giải):
[1] Bà Phạm Thị T phải trả cho ông Cao Văn M số tiền nợ gốc là 1.220.000.000đ (một tỷ hai trăm hai mươi triệu đồng).
[2] Thời hạn thanh toán: Bà Phạm Thị T phải thanh toán số nợ gốc 1.220.000.000đ (một tỷ hai trăm hai mươi triệu đồng) cho ông Cao Văn M trong thời gian 12 (mười hai tháng), kể từ tháng 07/2023 đến hết tháng 06/2024, mỗi tháng bà T phải thanh toán cho ông M 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), riêng tháng 6/2024 bà T phải thanh toán cho ông M 120.000.000đ (một trăm hai mươi triệu đồng).
[3] Về lãi và lãi suất:
- Bà Phạm Thị T phải thanh toán cho ông Cao Văn M số tiền lãi tính đến ngày 15/6/2023 là 170.000.000đ (một trăm bảy mươi triệu đồng) trong thời hạn 06 tháng kể từ tháng 07/2024.
- Nếu bà Phạm Thị T trả nợ gốc theo đúng thời hạn thanh toán đã thỏa thuận tại mục [2], ông Cao Văn M không yêu cầu bà T phải chịu lãi.
- Nếu bà Phạm Thị T vi phạm thời hạn thanh toán bất kỳ đã thỏa thuận tại mục [2] ở trên, toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi chưa đến hạn thanh toán sẽ chuyển thành đến hạn thanh toán, ông M có quyền yêu cầu bà T phải trả toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi chưa thanh toán. Trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ trả nợ bà T phải chịu lãi đối với số nợ gốc chưa thanh toán với mức lãi suất là 12%/01 năm.
- Khoảng thời gian từ ngày 15/6/2023 đến khi bà Phạm Thị T vi phạm nghĩa vụ thanh toán như đã thỏa thuận tại mục [2] ở trên, bà T không phải chịu lãi đối với số nợ gốc chưa thanh toán từ ngày 15/6/2023.
[4] Về án phí: ông Cao Văn M và bà Phạm Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do đã tự thỏa thuận thống nhất trước khi Tòa án tiến hành hòa giải. Trả lại cho ông Cao Văn M số tiền tạm ứng án phí là 24.300.000đ (hai mươi tư triệu ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0013635 ngày 17/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hải Hà.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hải Hà; - THADS huyện Hải Hà; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Minh Chiến |