- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Lê Thị H với Công ty Cổ phần T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-DS | Hà Trung, ngày 27 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 17/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Thôn X, xã V, huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Công ty Cổ phần T (trước đây là Công ty Cổ phần Liên Minh HTX N).
Địa chỉ: Thôn S, xã B, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Văn T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị H rút một phần yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu buộc Công ty Cổ phần T phải trả một phần tiền nợ gốc và một phần tiền nợ lãi; với số tiền nợ gốc không yêu cầu là 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng) và nợ lãi không yêu cầu tính đến ngày 19/7/2023 là 10.797.000đ (mười triệu bảy trăm chín bảy nghìn đồng).
Tính đến ngày 19/7/2023, Công ty Cổ phần T còn nợ bà Lê Thị H số tiền là 273.905.000đ (hai trăm bảy ba triệu, chín trăm lẻ năm nghìn đồng). Trong đó: Nợ gốc là 235.000.000đ (hai trăm ba lăm triệu đồng), nợ lãi trong hạn là 31.333.000đ (ba mốt triệu ba trăm ba ba nghìn đồng), nợ lãi quá hạn là 7.572.000đ (bảy triệu năm trăm bảy hai nghìn đồng). Theo Giấy vay tiền ngày 20/5/2022 và theo thoả thuận giữa Công ty Cổ phần T với bà H.
Nay, Công ty Cổ phần T phải trả cho bà Lê Thị H số tiền 273.905.000đ (hai trăm bảy ba triệu, chín trăm lẻ năm nghìn đồng) theo thời hạn, cụ thể như sau:
- Ngày 19/8/2023 trả 235.000.000đ (hai trăm ba lăm triệu đồng) nợ gốc.
- Ngày 19/9/2023 trả 38.905.000đ (ba tám triệu chín trăm lẻ năm nghìn đồng) nợ lãi trong hạn và nợ lãi quá hạn.
Đối với số tiền lãi trên nợ gốc Công ty Cổ phần T đã trả cho bà H vượt quá mức lãi suất quy định, các bên không yêu cầu giải quyết.
Công ty Cổ phần T phải tiếp tục chịu tiền lãi trên nợ gốc kể từ ngày 20/7/2023, theo mức lãi suất 20%/năm cho đến khi trả xong toàn bộ khoản vay.
Về án phí: Công ty Cổ phần T phải chịu 6.848.000đ (sáu triệu tám trăm bốn tám nghìn đồng - làm tròn số) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho bà Lê Thị H số tiền tạm ứng án phí 6.250.000đ (sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá theo biên lai số: 0004553 ngày 10/7/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Hà Trung; - Chi cục THADS H.Hà Trung; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Tiến Thịnh |