- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-DS | Tuy Hòa, ngày 03 tháng 02 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2023 về việc
các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự
thụ lý số 192/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S;
Địa chỉ trụ sở chính: 266 – 268 đường N, phường Y, Quận X, TP. Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: 39 - 41 đường T, phường L, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đ; Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền có ông Nguyễn Tấn L - Trưởng phòng giao dịch Trần Hưng Đạo Ngân hàng TMCP S chi nhánh Phú Yên (Văn bản uỷ quyền số 1798/2022/QĐ-PL ngày 20/7/2022).
- Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn T, sinh năm 1979 và bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Khu phố K, phường L, thành phố T, tỉnh Phú Yên
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị B có trách nhiệm trả cho
Ngân hàng TMCP S số tiền vay còn nợ theo các Hợp đồng tín dụng cụ thể như
sau:
+ Số tiền phải trả theo Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày
24/09/2021 là: 138.947.766đ (Một trăm ba mươi tám triệu chín trăm bốn mươi bảy nghìn bảy trăm sáu mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng), nợ lãi phát sinh đến hết ngày 18/01/2023 là 8.947.766đ (Tám triệu chín trăm bốn mươi bảy nghìn bảy trăm sáu mươi sáu đồng).
+ Số tiền phải trả theo Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày
09/11/2021 là: 255.789.256đ (Hai trăm năm mươi lăm triệu bảy trăm tám mươi chín nghìn hai trăm năm mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc 240.000.000đ (Hai trăm bốn mươi triệu đồng), nợ lãi phát sinh đến hết ngày 18/01/2023 là 15.789.256đ (Mười lăm triệu bảy trăm tám mươi chín nghìn hai trăm năm mươi sáu đồng).
+ Số tiền phải trả theo Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày
30/11/2021 là: 213.872.953đ (Hai trăm mười ba triệu tám trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm năm mươi ba đồng), trong đó nợ gốc 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng), nợ lãi phát sinh đến hết ngày 18/01/2023 là 13.872.953đ (Mười ba triệu tám trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm năm mươi ba đồng).
+ Số tiền phải trả theo Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày
15/04/2022 là: 629.618.114đ (Sáu trăm hai mươi chín triệu sáu trăm mười tám nghìn một trăm mười bốn đồng), trong đó nợ gốc 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng), nợ lãi phát sinh đến hết ngày 18/01/2023 là 29.618.114đ (Hai mươi chín triệu sáu trăm mười tám nghìn một trăm mười bốn đồng).
Trường hợp vợ chồng ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị B không trả nợ đủ
theo yêu cầu thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ đối với: quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất thuộc số thửa 167, tờ bản đồ số 24 (đo đạc năm 2013), địa chỉ thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 785350 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Phú Yên cấp ngày 29/5/2019 cho bà Nguyễn Thị P (ngày 21/6/2019 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đông Hoà xác nhận “tặng cho cho bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1983, CMND số xxxxxxxxx và ông Nguyễn T, sinh năm 1979, CMND số xxxxxxxxx, địa chỉ thường trú: khu phố K, phường L, thành phố T, tỉnh Phú Yên theo hồ sơ số 003878.TA.001) theo hợp đồng thế chấp tài sản số 158/TC-19 ngày 23/7/2019 và các thoả thuận sửa đổi, bổ sung kèm theo Hợp đồng thế chấp này gồm: thoả thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số BS01/158/TC-19 ngày 09/7/2020; thoả thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số BS02/158/TC-19 ngày 13/4/2021; thoả thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số BS03/158/TC-19 ngày 24/9/2021; thoả thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số BS04/158/TC-19 ngày 09/11/2021; thoả thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số BS05/158/TC-19 ngày 30/11/2021, thoả thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số BS06/158/TC-19 ngày 13/4/2022.
+ Số tiền phải trả cho Ngân hàng TMCP S theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín
dụng kiêm hợp đồng số 1675748 ngày 28/01/2021 là 92.340.314đ, trong đó nợ
gốc 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng), nợ lãi phát sinh đến hết ngày
18/01/2023 là 12.340.314đ (Mười hai triệu ba trăm bốn mươi nghìn ba trăm
mười bốn đồng).
+ Số tiền phải trả cho Ngân hàng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm
hợp đồng số 1335654 ngày 23/8/2019 và Tờ trình cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày
04/9/2020 là 80.254.585đ trong đó nợ gốc 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng),
nợ lãi phát sinh đến hết ngày 18/01/2023 là 10.254.585đ (Mười triệu hai trăm
năm mươi bốn nghìn năm trăm tám mươi lăm đồng).
Kể từ ngày tiếp theo ngày lập biên bản hoà giải thành (ngày 19/01/2023)
cho đến khi trả xong nợ gốc, vợ chồng ông T và bà B còn phải trả lãi trên nợ gốc
theo lãi suất thỏa thuận của các hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa các bên.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chổ: Ngân hàng TMCP S tự nguyện
nộp 2.000.000đ (Hai triệu đồng). (Đã nộp đủ).
Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn T và bà Nguyễn Thị B tự nguyện nộp
án phí dân sự sơ thẩm là 27.162.000đ (Hai mươi bảy triệu một trăm sáu mươi
hai nghìn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 26.515.000đ (Hai mươi sáu
triệu năm trăm mười lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007827 ngày 16/12/2022 của Chi cục Thi
hành án dân sự thành phố Tuy Hoà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP Tuy Hòa; - Chi cục THADS TP.Tuy Hòa; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Lê Xuân Thu |