- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-DS | Hà Tĩnh, ngày 26 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 292, 295, 296, 299, 463, 466, 468, 500 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ khoản 2, 7 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2022/TLST-DS ngày 27/10/2022,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, TP Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức Đ (Theo văn bản ủy quyền số 3204/2021/UQ-LCC-KHCN PUN MB ngày 03/11/2021).
Bị đơn:
- Ông Nguyễn Tiến C, sinh năm 1971; Trú tại: Thôn H, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bà Trần Thị Lệ H, sinh năm 1964; Trú tại: Thôn H, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Lan H (Theo văn bản ủy quyền ngày 30/03/2023).
Ng i có quy n l i ngh a v liên quan:
- Bà Nguyễn Thị Lan H, sinh năm 198 ; Địa chỉ: số 71, C, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1981; Địa chỉ: số 71, C, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Tiến C và bà Trần Thị Lệ H vay của Ngân hàng TMCP V theo 02 Hợp đồng tín dụng, cụ thể như sau:
- Hợp đồng cho vay số LN1912202012297 ngày 30/12/2019 vay: 480.000.000 đồng, thời hạn vay 110 tháng, mục đích sử dụng vốn: Vay tiêu dùng mua sắm nội thất gia đình, lãi suất trong hạn thời điểm giải ngân: 11, %/năm. Mức lãi suất này sẽ được cố định trong vòng 06 tháng kể từ ngày 31/12/2019. Hết thời hạn 06 tháng, lãi suất cho vay được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/01 lần vào các ngày 01/01, 01/04, 01/07, 01/10 hàng năm, ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 30/06/2020, ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo là ngày 01/07/2020. Mức điều chỉnh bằng mức lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 110 tháng được bên Ngân hàng công bố có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 4, %/năm. Lãi suất quá hạn: bằng 1 0% mức lãi suất trong hạn, kể từ thời điểm phát sinh nợ quá hạn. Lãi phạt chậm trả bằng 1 0% lãi suất trong hạn (x) số tiền lãi chậm trả (x) số ngày chậm trả lãi. hoản vay này ông C và bà H đã ủy nhiệm chi thanh toán cho bà Nguyễn Thị Lan H theo Hợp đồng mua bán hàng hóa số 130/HĐMB ngày 27/12/2019 giữa bà Trần Thị Lệ H và bà Nguyễn Thị Lan H. Ngân hàng đã giải ngân theo ủy nhiệm chi ngày 30/12/2019.
- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 02/01/2020. Số tiền vay: 24.000.000 đồng. Mục đích sử dụng vốn: Phục vụ tiêu dùng cá nhân. Lãi suất: Theo quy định của hợp đồng. (Đến nay ông Nguyễn Tiến C và bà Trần Thị Lệ H đã tất toán hợp đồng này do đó Ngân hàng rút yêu cầu khởi kiện đối với khoản nợ này).
Để đảm bảo cho các khoản vay trên, ông Nguyễn Tiến C và bà Trần Thị Lệ H đã thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ở thửa đất số 31, tờ bản đồ số 14, địa chỉ tại: hu phố (nay là tổ dân phố 3), phường B, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 0 34 1 do UBND thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 24/02/2014 cho ông Nguyễn Tiến C và bà Trần Thị Lệ H.
Tính đến ngày 03/04/2023 ông Nguyễn Tiến C và bà Trần Thị Lệ H còn nợ Ngân hàng TMCP V tổng cộng: 570.346.36 đồng, trong đó: Nợ gốc 410.142.917 đồng, nợ lãi:160.203.448 đồng.
Ông Nguyễn Tiến C và bà Trần Thị Lệ H chấp nhận trả toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng nêu trên, tính đến ngày 03/04/2023 là 570.346.36 đồng, trong đó: Nợ gốc 410.142.917 đồng, nợ lãi:160.203.448 đồng và tiếp tục chịu lãi suất trong hạn, lãi quá hạn và các chi phí phát sinh theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng nêu trên kể từ ngày 04/4/2023 cho đến ngày ông C và bà H thực tế thanh toán hết nợ. Trường hợp ông C và bà H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ ho c trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ở thửa đất số 31, tờ bản đồ số 14, địa chỉ tại: hu phố (nay là tổ dân phố 3), phường B, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 0 34 1 do UBND thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 24/02/2014 cho ông Nguyễn Tiến C và bà Trần Thị Lệ H theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Ông Nguyễn Tiến C và bà Trần Thị Lệ H chịu 13.400.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V 11.410.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 00011 3 ngày 27/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDTPHT; - THADSTPHT; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Bùi Minh Th |