- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-DS | Quận Ngô Quyền, ngày 01 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 12/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2023,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A (sau đây viết là Ngân hàng); địa chỉ: Số 442 Nguyễn Thị Minh Kh, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
Bà Đào Thị L; địa chỉ: Số 10 Phan Chu Tr, phường Phan Chu Tr, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền số 69/UQ-QLN.22 ngày 20/01/2022 và Giấy ủy quyền số 1137/UQ-CNTL.22 ngày 12/10/2022).
- Bị đơn: Chị Phạm Hiền A1; nơi cư trú: Số 12/212 Đà N, phường Lạc V, Quận Ngô Qu, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ gốc, lãi:
Tính đến hết ngày 24/5/2023, chị Hiền A1 còn nợ Ngân hàng tổng số tiền nợ gốc, nợ lãi, cụ thể như sau:
- Hợp đồng cấp tín dụng số SHP.CN.284.140716 ngày 14/7/2016:
+ Nợ gốc là 6.406.000 đồng;
+ Lãi trong hạn là 11.088.000;
+ Lãi quá hạn là 1.996.809 đồng.
- Thẻ tín dụng số 9704 1631 **** 1642, theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 05/11/2018, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng:
+ Nợ gốc là 37.705.861 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn là 18.897.040 đồng.
Tổng là 76.093.710đ (bảy mươi sáu triệu không trăm chín mươi ba nghìn bảy trăm mười đồng).
Chị Hiền A1 tiếp tục phải trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định trong Hợp đồng tín dụng trả góp số SHP.CN.284.140716 ngày 14/7/2016, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 05/11/2018, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng phát sinh từ ngày 25/5/2023 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Ngân hàng rút yêu cầu khởi kiện đối với yêu cầu buộc chị Hiền A1 phải trả cho Ngân hàng số tiền phạt là 2.000.000đ (hai triệu đồng).
2.2. Về thời hạn, phương thức thanh toán:
- Chậm nhất đến ngày 25/6/2023, chị Hiền A1 phải trả toàn bộ nợ gốc cho Ngân hàng là: 44.111.861đ (bốn mươi bốn triệu một trăm mười một nghìn tám trăm sáu mươi mốt đồng).
- Chậm nhất đến ngày 15/7/2023, chị Hiền A1 phải trả toàn bộ lãi phát sinh của các Hợp đồng tín dụng nói trên.
- Trường hợp chị Hiền A1 vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào như trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành có thẩm quyền thi hành Quyết định của Tòa án.
2.3. Về án phí:
- Chị Hiền A1 phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là 1.902.342đ (một triệu chín trăm linh hai nghìn ba trăm bốn mươi hai đồng).
- Trả lại Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.950.000đ (một triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Ngô Qu, Hải Phòng, theo Biên lai thu tạm ứng Án phí, lệ phí Tòa án số 0006831 ngày 13/3/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Ngô Qu; - VKSND TP. Hải Phòng; - TAND TP. Hải Phòng; - Chi cục THA DS Quận Ngô Qu; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Thủy |