vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. An Dương, TP. Hải Phòng Tuyên án 11/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-DSAn Dương, ngày 11 tháng 01 năm 2023

QUYẾT Đ

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT Đ:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại C; địa chỉ trụ sở: Số 4/B1 lô 26BC đường L, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lê Thị Thùy D; địa chỉ: Số 4/B1 lô 26BC đường L, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng; chức vụ: Cán bộ xử lý nợ (văn bản ủy quyền số 1655/2022/QĐ ngày 25/11/2022);

- Bị đơn:

Anh Vũ Văn Đ;

Chị Nguyễn Thị V;

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện A, TP Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số dư nợ theo Hợp đồng đồng tín dụng số 67A202181 ngày 23/6/2021: Đến ngày 03/01/2023 anh Vũ Văn Đ, chị Nguyễn Thị V còn phải có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Thương mại C tổng số tiền là 505.365.010 đồng; trong đó nợ gốc là 474.979.978 đồng, nợ lãi trong hạn là 29.250.711 đồng, nợ lãi quá hạn là 1.134.321 đồng.

- Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày 04/01/2023 cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy Đ của pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết Đ của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp anh Vũ Văn Đ, chị Nguyễn Thị V không trả được nợ thì Ngân hàng Thương mại C có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với diện tích 617m2 tại thửa số 84A tờ bản đồ số 05 tại địa chỉ: Thôn Trại Kênh, xã Đại Bản, huyện An Dương (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 899705 do ủy ban nhân dân huyện An Dương cấp ngày 31/5/2011 cho ông Nguyễn Văn Kiểm bà Lưu Thị Tâm; sang tên sử dụng cho anh Vũ Văn Đ, chị Nguyễn Thị V ngày 02/6/2021); theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 3586.PNT/21.TCTS, quyển số: 04 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 23/6/2021 tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Thị Khuê, thành phố Hải Phòng. Trường hợp phát mại tài sản trên nhưng chưa đủ để thu hồi nợ thì anh Vũ Văn Đ, chị Nguyễn Thị V phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại C. Trường hợp phát mại tài sản để thu hồi nợ còn thừa thì trả lại cho bên thế chấp.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Vũ Văn Đ, chị Nguyễn Thị V nhận nộp toàn bộ 12.107.000 đồng. Trả lại Ngân hàng Thương mại C số tiền tạm ứng án phí 11.647.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng, biên lai số 0004328 ngày 21/11/2022.

3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết Đ này được thi hành theo quy Đ tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy Đ tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy Đ tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ