vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V(V Bank). Địa chỉ: Số X, L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp dân sự giữa Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V(V Bank). Địa chỉ: Số X, L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại d…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______
SỐ: 03/2023/QĐST-DS
Quỳnh Phụ, ngày 27 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 19/4/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2023/TLST-DS ngày 04/01/2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V(V Bank).

Địa chỉ: Số X, L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Minh Th- Nhân viên xử lý nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần V(V Bank).

-Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Nh, sinh năm 1986.

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn B, xã A, huyện Qu, tỉnh Thái Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Nguyễn Văn Nh và chị Nguyễn Thị H còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần V(V Bank) tính đến ngày 19/4/2023 số tiền gốc là 533,372,711 đồng; Lãi quá hạn là 234.363.410 đồng, phạt chậm trả 22,330,071 đồng. Tổng là 790.066.192đồng. (bẩy trăm chín mươi triệu không trăm sáu mươi sáu ngàn bẩy trăm mười một đồng).

Anh Nh và chị H nhận trách nhiệm trả nợ Ngân hàng V Bank số nợ tính đến tính đến ngày 19/4/2023 số tiền gốc là 533,372,711 đồng; Lãi quá hạn là 234.363.410 đồng, phạt chậm trả 22,330,071 đồng. Tổng là 790.066.192đồng.

Kể từ ngày 20/4/2023 Anh Nh và chị H tiếp tục phải chịu lãi suất theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký giữa anh Nh, chị Hvà Ngân hàng V Bank cho đến ngày anh Nh, chị H thanh toán hết toàn bộ dư nợ

Trường hợp anh Nh, chị H không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ số tiền nợ nêu trên, Ngân hàng V Bank có quyền yêu cầu Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là 01(một) xe ô tô nhãn hiệu HyunDai Tuson, biển kiểm soát 17A-ZZ1Z2.Z2Z3mang tên Nguyễn Văn Nh. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp nếu không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Ngân hàng V Bank có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho đến khi anh Nh, chị H thực hiện hết nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng V Bank.

- Án phí: Anh Nh, chị H nhận chịu cả 17.801.000 đồng (mười bảy triệu tám trăm linh một ngàn đồng) án phí Dân sự theo giá ngạch. Hoàn trả lại Ngân hàng V Bank số tiền 16.500.000 đồng nộp tạm ứng án phí (người nộp ông Bùi Minh Th) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004950 ngày 04 tháng 01 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ