vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái Tuyên án 07/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: Số 89 L H- phường L- quận Đ- thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A- Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý. Người được uỷ quyền lại: Ô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng- bị đơn anh Vũ Phương Nam"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH Y

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:03/2023/QĐST-DSL, ngày 07 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212, điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 3 điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự số 48/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.

Địa chỉ: Số 89 L H- phường L- quận Đ- thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A- Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý. Người được uỷ quyền lại: Ông Hoàng Vũ G- Chuyên viên Trung tâm xử lý nợ pháp lý.

Bị đơn: Anh Vũ Phương N

Địa chỉ: Tổ 12 thị trấn Y Th- huyện L- tỉnh Y.

2- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Vũ Phương N có nghĩa vụ phải thanh toán khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 27-02-2023 là 530.031.330đ (Năm trăm ba mươi triệu không trăm ba mươi mốt nghìn ba trăm ba mươi đồng).

- Thời hạn thanh toán như sau:

+ Từ ngày 27-02-2023 đến ngày 15-3-2023 thanh toán 400.000.000 đồng;

+ Từ ngày 15-3-2023 đến ngày 15-4-2023 thanh toán 40.000.000 đồng;

+ Từ ngày 15-4-2023 đến ngày 15-5-2023 thanh toán 40.000.000 đồng;

+ Từ ngày 15-5-2023 đến ngày 15-6-2023 thanh toán 50.031.330 đồng;

- Anh Vũ Phương N phải tiếp tục trả tiền lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi trả hết nợ. Trường hợp anh Nam vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận thì phải tất toán số tiền trên làm 1 lần.

- Trường hợp anh Vũ Phương N không thanh toán số tiền trên như đã cam kết thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản thế chấp của anh N để thu hồi nợ. Nếu số tiền thu được từ việc phát mại tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên tài sản khác của anh N để thu hồi đủ số nợ trên.

- Về án phí: Anh Vũ Phương N nhận chịu cả tiền án phí dân sự sơ thẩm là 12.600.626đ (Mười hai triệu sáu trăm nghìn sáu trăm hai mươi sáu đồng);

Ngân hàng TMCP V được hoàn lại 10.618.000đ (Mười triệu sáu trăm mười tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L- tỉnh Y theo biên lai số AA/2021/0003381 ngày 30-11-2022.

3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4- Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ