vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K Địa chỉ: Số 40 – 42 – 44 Phạm Hồng Thái, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án Dân sự sơ thẩm về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần K và bà Nguyễn Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHÁNH VĨNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-DSKhánh Vĩnh, ngày 22 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Án lệ số: 08/2016/AL ngày 17 tháng 10 năm 2016.

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 16/2022/TLST- DS ngày 28 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K

Địa chỉ: Số 40 – 42 – 44 Phạm Hồng Thái, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền của ông Trần Ngọc M: Ông Lê Trung V – Phó Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền của ông Lê Trung V: Ông Nguyễn Quyết T, sinh năm 1991 – Chuyên viên xử lý nợ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần K (theo Giấy ủy quyền số 409/QĐ-NHKL ngày 06/02/2023).

Địa chỉ: Số 54A Yersin, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Thôn B, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về với số tiền nợ gốc và lãi phát sinh: Tính đến ngày 14/8/2023 bà Nguyễn Thị S còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền 91.730.571đ (chín mươi mốt triệu bảy trăm ba mươi ngàn năm trăm bảy mươi mốt đồng), trong đó: Nợ gốc 42.730.107đ và lãi trong hạn, tiền phí chậm thanh toán, tiền phí phạt vượt hạn mức, tiền phí thường niên là 49.000.464đ.

* Về phương thức và thời gian trả số tiền 91.730.571đ (chín mươi mốt triệu bảy trăm ba mươi ngàn năm trăm bảy mươi mốt đồng): Chậm nhất đến ngày 30/9/2023 bà Nguyễn Thị S trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền 45.000.000đ; đến ngày 30/12/2023 bà Nguyễn Thị S trả hết cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền còn lại 46.730.571đ

Kể từ ngày 15/8/2023 bà Nguyễn Thị S còn phải chịu các khoản lãi phát sinh theo hồ sơ đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số phát hành ngày 21/01/2019 với Ngân hàng Thương mại Cổ phần K cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

* Về án phí: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K và bà Nguyễn Thị S mỗi bên phải chịu 1.146.632đ (Một triệu một trăm bốn mươi sáu ngàn sáu trăm ba mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị S đồng ý nộp án phí thay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K. Bà Nguyễn Thị S được miễn án phí đối với khoản bà phải nộp. Như vậy bà S còn phải nộp 1.146.632đ (Một triệu một trăm bốn mươi sáu ngàn sáu trăm ba mươi hai đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền 1.724.881 đồng (bằng chữ: một triệu bảy trăm hai mươi bốn ngàn tám trăm tám mươi mốt đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0005905 ngày 25/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ