vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1957. Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-DSTân Phú Đông, ngày 09 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1957.

Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Nguyễn Thị Ngọc L: Luật sư Trần Ngọc Q, Văn phòng Luật sư P thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Tiền Giang.

Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Ông Trần Thanh S, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Huỷ bỏ thoả thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Trần Thanh S và bà Nguyễn Thị Ngọc L theo văn bản ngày 16/6/2019.

- Ông Trần Thanh S có nghĩa vụ trả lại cho bà Nguyễn Thị Ngọc L số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) đã nhận vào ngày 16/6/2019. Đồng thời, ông S bồi thường thêm cho bà L số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng). Tổng cộng, ông S phải trả cho bà L số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng), thực hiện vào ngày 30/6/2023 là hoàn tất.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền, mức lãi suất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Bà Nguyễn Thị Ngọc L có nghĩa vụ trả cho ông Trần Thanh S 01 Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH00731 ngày 13/9/2012 do UBND huyện Tân Phú Đông cấp cho ông Trần Thanh S đối với 02 thửa đất 1944 và thửa 1945, cùng tờ bản đồ PDC3, đất tại ấp Lý Quàn 2, xã Phú Đông, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang, thực hiện ngay khi ông S hoàn tất việc thanh toán tiền cho bà L.

- Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị Ngọc L không yêu cầu ông Trần Thanh S phải hoàn trả lại toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và chi phí đo đạc.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Trần Thanh S là người cao tuổi và có đơn yêu cầu được miễn án phí nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ