vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai Tuyên án 20/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 87/2022/TLST- DS ngày 09/12/2022 “Tranh chấp yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1958; Nơi ĐKHKTT: XómMK, thôn AN, xã TL, huyện VB, tỉnh NĐ. Nơi ở: Số nhà 373 đường TP, phường BC, thành phốLC, tỉnh LC. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 87/2022/TLST- DS ngày 09/12/2022 “Tranh chấp yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SA PA – TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST - DSSa Pa, ngày 20 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Giàng Thị Thu Trang.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Vũ Minh Huấn;

2. Ông Sùng A Cở.

Căn cứ vào Điều 212; 213, 235, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2022/TLST - DS ngày 09/12/2022 về việc kiện "Tranh chấp yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 87/2022/TLST- DS ngày 09/12/2022 “Tranh chấp yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1958; Nơi ĐKHKTT: XómMK, thôn AN, xã TL, huyện VB, tỉnh NĐ.

Nơi ở: Số nhà 373 đường TP, phường BC, thành phốLC, tỉnh LC.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Vũ Thị Thu H, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số nhà 373 đường TP, phường BC, thành phốLC, tỉnh LC.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Bà Phạm Thị H: Bà Nguyễn Thị Tuyến – Luật sư Công ty Luật TNHH Khải Hưng thuộc Đoàn luật sư thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng Ph, sinh năm 1978; Bà Đỗ Thị Thu Ng, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số nhà 33, ngõ H2, tổ 4 phường SP, thị xã SP, tỉnh LC.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Hoàng Ph, bà Đỗ Thị Thu Ng: Ông Vương Ngọc L; Sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ 04, phường DH, thành phố LC tỉnh LC.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Vũ Xuân Hi, sinh năm 1953; Nơi ĐKHKTT: XómMK, thôn AN, xã TL, huyện VB, tỉnh NĐ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Bị đơn ông Nguyễn Hoàng Ph và bà Đỗ Thị Thu Ng có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn Bà Phạm Thị H và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Vũ Xuân Hi số tiền nợ gốc là 1.500.000.000 đồng (Một tỷ, năm trăm triệu đồng) theo yêu cầu khởi kiện. Ngoài ra ông Nguyễn Hoàng Ph, bà Đỗ Thị Thu Ng không phải trả cho nguyên bất cứ khoản tiền nào khác.

Trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì bị đơn phải chịu khoản tiền lãi suất theo quy định tại Điều 357 khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về án phí: Ông Nguyễn Hoàng Ph và bà Đỗ Thị Thu Ng phải liên đới chịu 57.000.000 đồng (Năm mươi bảy triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Phạm Thị H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./

Cỡ chữ