vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 26/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vadim S; địa chỉ: 66A P, Y, C, N. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trịnh Vũ Thủy T; địa chỉ: G-2801, The Manor O, 91 Nguyễn Hữu C1, Phường 22, quận Bình t2, Thành phố Hồ Chí M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 26 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên Bản hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2013 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 27/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 03 năm 2023 về việc "Tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ",

XÉT THẤY:

Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Vadim S; địa chỉ: 66A P, Y, C, N.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trịnh Vũ Thủy T; địa chỉ: G-2801, The Manor O, 91 Nguyễn Hữu C1, Phường 22, quận Bình t2, Thành phố Hồ Chí M.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Thành K, Luật sư của Công ty luật TNHH Lê N; địa chỉ: G-2801, The Manor O, 91 Nguyễn Hữu C1, Phường 22, quận Bình t2, Thành phố Hồ Chí M.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần S1 – Nha Trang; địa chỉ: Số 6 Bãi D phường Vĩnh H1, thành phố Nha T3, tỉnh Khánh H.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Hồng M, Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Thanh T1; địa chỉ: Số 41 Trần Bình T1, phường Phước T2, thành phố Nha T3, tỉnh Khánh H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Vadim S và Công ty Cổ phần S1 – Nha T3 thống nhất thanh lý hai Hợp đồng số 0283/2016/HĐMB-AV ngày 05/01/2016 về việc mua bán căn hộ số 15 tầng 12 Tòa nhà Chung cư số A2 và Hợp đồng số 0224/2010/11 ngày 05/01/2016 về việc mua bán căn hộ số 16 tầng 22 Tòa nhà Chung cư số A2 giữa Công ty Cổ phần S1 – Nha T3 và ông Vadim S.

2.2. Công ty Cổ phần S1 – Nha Trang thanh toán lại cho ông Vadim S số tiền ông Vadim S đã thanh toán tiền mua 02 căn hộ trên là: 608.850.000 đồng và tiền lãi phát sinh là 179.150.000 đồng.

Tổng cộng là: 788.000.000 đồng (bảy trăm tám mươi tám triệu đồng).

2.3. Công ty Cổ phần S1 – Nha Trang sẽ thanh toán cho ông Vadim S theo tiến độ sau:

Lần 1: 388.000.000 đồng thanh toán trước ngày 31/7/2023.

Lần 2: 400.000.000 đồng thanh toán trước ngày 31/8/2023.

2.4. Về án phí:

- Ông Vadim S phải chịu 8.880.000 đồng (tám triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 26.019.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010108 ngày 06/3/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Như vậy, ông Vadim S đã nộp đủ án phí và được hoàn lại 17.139.000 đồng (mười bảy triệu một trăm ba mươi chín nghìn đồng).

- Công ty Cổ phần S1 – Nha Trang phải chịu 8.880.000 đồng (tám triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ