- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-DS | Thành phố Hồng Ngự, ngày 16 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 278/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức Xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Hộ kinh doanh V.
Người đại diện hộ gia đình: Ông Phan Minh T, sinh năm 1995
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Chánh N, sinh năm 1966
Cùng địa chỉ: Số 80, đường Lý thường kiệt, tổ 20, khóm 2, phường 2, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 03/01/2023).
- Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh P, sinh năm 1978
Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1984
Cùng ĐKHKTT: Đường Võ Văn Kiệt, khóm 4, phường An Thạnh, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
Cùng Địachỉliên hệ: ẤpBắc Trang1,xã Tân CôngChí,huyện Tân Hồng,Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn Hộ kinh doanh V ông Phan Chánh N, bị đơn ông Huỳnh Thanh P và bà Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:
Ông Huỳnh Thanh P và bà Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện thống nhất liên đới trả cho ông Phan Minh T là Chủ Hộ kinh doanh V số tiền nợ mua thức ăn gia súc còn lại là 1.252.314.000đ (Một tỷ hai trăm năm mươi hai triệu ba trăm mười bốn nghìn đồng), không tính lãi.
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn Hộ kinh doanh V ông Phan Chánh N, bị đơn ông Huỳnh Thanh P và bà Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:
+ Ông Huỳnh Thanh P và bà Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện liên đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 24.785.000đ (làm tròn, hai mươi bốn triệu bảy trăm tám mươi lăm nghìn đồng).
+ Ông Phan Minh T - Chủ Hộ kinh doanh V được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 25.734.000đ (Hai mươi lăm triệu bảy trăm ba mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 06852 ngày 14/12/2022 của Chi cục thi hành án thành phố Hồng Ngự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS TP. Hồng Ngự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phƣơng Thảo |