- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-DS | Trà Cú, ngày 03 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2022/TLST-DS, ngày 13 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH A.
Địa chỉ: Số 101, đường P, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Tấn Q - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình S, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Số 93, đường N, Phường Đ, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh (theo văn bản ủy quyền số 154/2022/GUQADC ngày 01/12/2022).
- Bị đơn: Ông Kim H, sinh năm 1967.
Địa chỉ: ấp L, xã A, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Kim H thừa nhận còn nợ và đồng ý trả số tiền mua phân bón và thuốc bảo vệ thực vật còn thiếu cho Công ty TNHH A số tiền 38.435.000đ (Ba mươi tám triệu bốn trăm ba mươi lăm nghìn) đồng.
- Thời gian và phương thức trả: Các bên thống nhất giao cho Chi cục thi hành án dân sự tổ chức thi hành.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm là: 960.875đ (Chín trăm sáu mươi nghìn tám trăm bảy mươi lăm) đồng, ông Kim H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
Công ty TNHH A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty TNHH A số tiền tạm ứng án phí là 1.025.000đ (Một triệu không trăm hai mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai số 0012722 ngày 13/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Sơn Thị Sô Tha |