- Tranh chấp gì? án dân sự — "Trần Văn L-Trần Thị Bé T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
N H
H
H N H V T N HUY N Ỏ ÀY N
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
TỈNH BẾN TRE
Mỏ Cày Nam, ngày 04 tháng 01 năm 2023 Số: 03/2023/QĐST- DS
QUYẾT ĐỊNH
ÔN NHẬN SỰ THOẢ THUẬN
Á ĐƢƠN SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 299/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2022.
ÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1967; Nơi cư trú: ấp B, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre..
* Bị đơn: Bà Trần Thị Bé T, sinh năm 1971; Nơi cư trú: ấp T, xã C, huyện M, tỉnh Bến Tre.
* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: ấp T, xã C, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị Bé T có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn L số tiền hụi còn thiếu là 18.102.000 đồng, và tiền lãi tính từ ngày 11/7/2018 đến ngày 11/12/2022 là 53 tháng với số tiền là 7.963.000 đồng. Tổng cộng vốn lãi là 25.065.000 đồng. Thời hạn trả khi quyết định có hiệu L pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Án phí dân sự có giá ngạch là 652.000 đồng bà Trần Thị Bé T có nghĩa vụ nộp.
Hoàn trả cho ông Trần Văn L số tiền tạm ứng án phí là 1.861.000 đồng theo biên lai thu số 0001030 ngày 07/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (3b); - VKSND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS H.MCN(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP (4b). TC: 10. | THẨ PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Diễm |