vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai Tuyên án 09/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Minh C - Sinh năm: 1978 Địa chỉ: Thôn N, xã X, huyện B, tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Trần Minh C-Nguyễn Tiến Đ, Nguyễn Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO THẮNG
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-DSBảo Thắng, ngày 09 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 29/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Minh C - Sinh năm: 1978

Địa chỉ: Thôn N, xã X, huyện B, tỉnh L.

Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến Đ, sinh năm: 1968 và bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1969

Cùng địa chỉ: Thôn C, xã X, huyện B, tỉnh L.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Tiến Đ và bà Nguyễn Thị Đ phải có nghĩa vụ liên đới trả cho anh Trần Minh C số tiền gốc còn nợ là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).

Nghĩa vụ theo phần cụ thể như sau: Ông Nguyễn Tiến Đ có nghĩa vụ trả cho anh Trần Minh C số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng);

Bà Nguyễn Thị Đ có nghĩa vụ trả cho anh Trần Minh C số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng);

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí: Anh Trần Minh C phải chịu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, xác nhận anh Cường đã nộp là 8.773.000 đồng theo biên lai số 0003052 ngày 10/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, anh Cường được trả lại 6.773.000 đồng (Sáu triệu bẩy trăm bẩy mươi ba nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ