vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị H và anh Trần Văn V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị H và anh V không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án giữa Đỗ Thị H-Trần Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị H và anh Trần Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐHGT- HNGĐHà Trung, ngày 23 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÕA GIẢI THÀNH TẠI TÕA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hòa giải tại Tòa án thụ lý số 03/2023/TLHG - HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023 về “ly hôn”, giữa:

1. Người khởi kiện: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1978.

Địa chỉ: thôn Q, xã H, huyện H, tỉnh T.

2. Người bị kiện: anh Trần Văn V, sinh năm 1974

Địa chỉ: thôn Q, xã H, huyện H, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN

Trong “Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải” tại Tòa án ngày 08 tháng 6 năm 2023, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung khởi kiện và có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

[1]. Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị H và anh Trần Văn V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh T ngày 05/7/1997. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2007 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm, không có sự tôn trọng nhau. Từ năm 2008 đến nay vợ chồng sống ly thân và không còn quan tâm đến nhau nữa. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị H và anh V thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Chị H và anh V đều thừa nhận vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3]. Về tài sản: Chị Đỗ Thị H và anh Trần Văn V đều không yêu cầu giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự đảm bảo đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị H và anh Trần Văn V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị H và anh V không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Chị H và anh V không yêu cầu Toà án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ