vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐDS-ST — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Mỹ Kh, sinh năm: 1982 Địa chỉ cư trú: ấp A, xã B, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Mỹ Kh với Võ Nguyên K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-DSChâu Thành A, ngày 18 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 254/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Mỹ Kh, sinh năm: 1982

Địa chỉ cư trú: ấp A, xã B, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

Chỗ ở hiện nay: ấp C, thị trấn D, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Ông Võ Nguyên K, sinh ngày 19/5/1992

Địa chỉ: ấp T, xã F, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Võ Nguyên K tự nguyện có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Mỹ Kh tổng số tiền 1.350.630.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ ba trăm năm mươi triệu sáu trăm ba mươi nghìn đồng).

2.2. Thời gian trả: thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A giải quyết theo quy định của pháp luật.

2.3. Kể từ ngày bà Nguyễn Mỹ Kh có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Võ Nguyên K chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng ông Võ Nguyên K còn phải trả cho bà Nguyễn Mỹ Kh số tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn ông Võ Nguyên K tự nguyện chịu đối với mức án phí không giá ngạch là 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) và tự nguyện chịu án phí dân sự thực hiện nghĩa vụ về tài sản có giá ngạch là 26.259.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi sáu triệu hai trăm năm mươi chín nghìn đồng).

Nguyên đơn bà Nguyễn Mỹ Kh được nhận lại số tiền 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012308 ngày 16 tháng 12 năm 2022 và được nhận lại số tiền 25.500.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012307 ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ