vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐĐC-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 09/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày.

Về quan hệ hôn nhân: ………………………………………………………………………… Về con chung: …………………………………………………………………………………. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Trung Thu - Lai, Y Van"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐĐC-DSNgọc Hồi, ngày 09 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC YÊU CẦU

CÔNG NHẬN THỎA THUẬN GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Hồ sơ hòa giải, đối thoại tại tòa án, thụ lý số: 12/2023/HGĐT-DS ngày 03/02/2023.

Căn cứ yêu cầu của: Bà Trần Thị Trung Thu tại đơn, xin rút yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 08/02/2023.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện/đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, đề ngày 31 tháng 01 năm 2023; Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện/người yêu cầu về việc lựa chọn hòa giải, lựa chọn hòa giải viên ngày 03/02/2023 của bà Trần Thị Trung Thu và Biên bản ghi nhận ý kiến của người bị khởi kiện/người bị yêu cầu về việc lựa chọn hòa giải, lựa chọn hòa giải viên ngày 06/02/2023 của bà Y Van.

Về việc giải quyết “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa:

- Người khởi kiện/người yêu cầu: Bà Trần Thị Trung Thu;

Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum;

- Người bị khởi kiện/người bị yêu cầu: Ông Ni Kô Lai và bà Y Van;

Địa chỉ; cùng trú tại: Thôn Đăk Tang, xã Đăk Xú, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

- Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, gồm:

01 Xác nhận thông tin nơi cư trú (Bản chính); 01 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Bản phô tô không công chứng); 01 Giấy CMND của bà Thu (Bản phô tô công chứng); 01 Giấy CNQSDĐ, người sử dụng đất bà Y Van (Bản phô tô công chứng); 01 Hợp đồng vay tiền đề ngày 31/8/2019, 01 Hợp đồng vay tiền đề ngày 19/9/2019, 01 Giấy vay tiền đề ngày 12/12/2019 (Đều là bản chính); Đơn xin rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 08/02/2003 (Bản chính).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 08/02/2003 của bà Trần Thị Trung Thu có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ việc giải quyết yêu cầu hòa giải theo luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án, thụ lý số: 12/2023/HGĐT-DS ngày 03/02/2023 về việc “Tranh chấp chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa:

- Người khởi kiện/người yêu cầu: Bà Trần Thị Trung Thu;

- Người bị khởi kiện/người bị yêu cầu: Ông Ni Kô Lai và bà Y Van;

Bà Trần Thị Trung Thu được nhận lại các tài liệu, chứng cứ đã nộp cho Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hồi (Nếu bà có yêu cầu).

- Vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các bên tham gia hòa giải;

- VKSND huyện Ngọc Hồi;

- Lưu HS/TA.

Phạm Hữu Luân Mẫu số 03-QĐHG (kèm theo Công văn số 235/TANDTC-PC ngày 31/12/2021 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN … (1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-------

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ……/20…./QĐCNTTLH(2)

……, ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ(3)……………… của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của(4) ……………………………………………………………………………………………………… Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày … tháng … năm …… về việc yêu cầu ly hôn của(5) ………………………………………………………………………………………………………

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày … tháng … năm …… về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây(6): ………………………………………………………………………………………………………

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày...tháng...năm... có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày...tháng...năm..., cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: …………………………………………………………………………

- Về con chung: ………………………………………………………………………………….

- Về tài sản chung: ………………………………………………………………………………

- Về các vấn đề khác: …………………………………………………………………………… 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ