- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ- Ông Trần Hoàng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/02/2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐCNHGT-DS | Ninh Kiều, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ, bị đơn ông Trần Hoàng H và bà Trần Thị D.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/02/2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ vụ kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ
Trụ sở: 198 đường T, phường L, quận H, thành phố H.
Địa chỉ chi nhánh: 26-28 đường N, phường T, quận N, thành phố C.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn Đô E và ông Trần Quốc H
Địa chỉ: 26-28 đường N, phường T, quận N, TP. C.
- Bị đơn: Ông Trần Hoàng H
sinh năm: 1981
Bà Trần Thị D
sinh năm: 1982
Cùng địa chỉ: A9-21 KDC T, khu vực T, phường T, quận C, TP. C.
Đại diện theo ủy quyền của bà Duyền: Ông Trần Hoàng H (Văn bản ủy quyền ngày 10/02/2023).
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 13/02/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/02/2023, cụ thể như sau:
- Về nợ: Ông Trần Hoàng H và bà Trần Thị D cùng có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền nợ gốc, nợ lãi tạm tính đến ngày 13/02/2023 là 381.248.488 đồng. Trong đó, nợ gốc 379.237.799 đồng; nợ lãi trong hạn 2.007.972 đồng và nợ lãi quá hạn: 2.717 đồng.
Kể từ ngày 14/02/2023, ông Trần Hoàng H và bà Trần Thị D vẫn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP Đ theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán dứt nợ.
- Thời gian và phương thức thanh toán: Các đương sự thống nhất thỏa thuận tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều.
Trong trường hợp, ông Trần Hoàng H và bà Trần Thị D không thanh toán được số nợ trên thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm mà ông H và D đã thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng gồm: Quyền sử dụng đất tại thửa 3570, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại Khu dân cư T và trường Đại học, phường T, quận C, TP. C, tài sản trên đất là nhà ở liền kề Cấp 3, diện tích xây dựng 34,7m2, diện tích sàn 69,3m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG885095 số vào sổ cấp GCN CS05512 do Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 06/02/2017 cho ông Trần Hoàng H và bà Trần Thị D đứng tên sử dụng.
- Về lệ phí: Các đương sự không phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Về chi phí thẩm định: Bị đơn ông Trần Hoàng H và bà Trần Thị D phải chịu 1.700.000 đồng chi phí thẩm định. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng, đã chi xong. Nên bị đơn có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền trên.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDQ.Ninh Kiều; - Chi Cục THADSQ.Ninh Kiều; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Yến Nhi |