vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 20/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên đ ợc ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 6 năm 2023, c thể nh sau:

1. Về số tiền nợ: T nh đến ngày 05/6/2023 ông Phạm Văn S, bà Đặng Thị H còn nợ Ng n hàng Th ng mại c phần Đ Việt Nam t ng số tiền là 19.204.563.350 đồng (M ời chín tỷ hai trăm linh bốn triệu năm trăm sáu m i ba nghìn ba trăm năm m i đồng). Trong đó bao gồm nợ gốc: 15.558.250.000 đồng, nợ lãi: 3.646.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCN Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên đ ợc ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 6 năm 2023, c thể nh sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:03/2023/QĐCNHGT-DSHc, ngày 20 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ng n hàng Th ng mại c phần Đ Việt Nam và ông Nguyễn Văn S, bà Đặng Thị H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đ n khởi kiện về hợp đồng t n d ng đề ngày 06 tháng 3 năm 2023 của Ng n hàng Th ng mại c phần Đ Việt Nam.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đ y:

Người khởi kiện: Ng n hàng TMCP Đ Việt Nam.

Địa chỉ: Tháp ………, Lý …., Quận H, TP Hà Nội.

Ng ời đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức v : Chủ tịch HĐQT

Ng ời đ ợc uỷ quyền: Ông Trần Trung K - Chức v : Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam, chi nhánh B.

Ng ời đ ợc uỷ quyền lại: Ông Lê Huy S – Chức v : Tr ởng phòng KHCN, Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam, chi nhánh B (Theo Quyết định uỷ quyền số 414/QĐ-BIDV.BS ngày 29/5/2023).

Địa chỉ: Số ……., ph ờng B, thị xã B, tỉnh Thanh Hoá

Người bị kiện: Ông Phạm Văn S, sinh năm 1976 và bà Đặng Thị H, sinh năm 1977

Đều có địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Phạm Thị Hoài L, sinh năm 1998

(Chị L ủy quyền cho ông S theo giấy ủy quyền ngày 03/4/2023).

Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành đ ợc ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên đ ợc ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 6 năm 2023, c thể nh sau:

1. 1. Về số tiền nợ: T nh đến ngày 05/6/2023 ông Phạm Văn S, bà Đặng Thị H còn nợ Ng n hàng Th ng mại c phần Đ Việt Nam t ng số tiền là 19.204.563.350 đồng (M ời chín tỷ hai trăm linh bốn triệu năm trăm sáu m i ba nghìn ba trăm năm m i đồng). Trong đó bao gồm nợ gốc: 15.558.250.000 đồng, nợ lãi: 3.646.313.350 đồng.

1. 2. Về thời hạn, phương thứ và số tiền trả nợ: Hai bên thống nhất thỏa thuận nh sau:

Trong thời hạn 03 tháng kế từ ngày 05/6/2023 đến hết ngày 05/9/2023 ông Phạm Văn S, bà Đặng Thị H và chị Phạm Thị Hoài L phải bàn giao toàn bộ tài sản thế chấp cho Ngân hàng Th ng mại c phần Đ Việt Nam để xử lý thu hồi nợ vay, tài sản thế chấp của ông Phạm Văn S, bà Đặng Thị H và chị Phạm Thị Hoài L theo biên bản em t, th m định gồm:

- Thửa đất số 1361 tờ bản đồ số 11 diện t ch 245m2 (Đất ở tại nông thôn) theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số: BV 734900, số vào s cấp GCN: CH 02102 do UBND huyện H, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 25/9/2014 cho ông Phạm Văn S, bà Đặng Thị H ở thôn H, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hoá. Qua đo đạc, kiểm tra hiện trạng, c thể mốc giới nh sau:

Ph a B c giáp ng đi, dài 14m; ph a Nam giáp thửa 1397 dài 14m; Ph a Đông giáp thửa 1362 dài 17,8m; phía Tây giáp ngõ xóm dài 17,3m và tài sản g n liền với đất là 01 nhà ở cấp bốn ba gian; t ờng y gạch, mái lợp ngói, t ờng rào, c ng ngõ phía tây thửa đất, diện tích xây dựng 68m2, y dựng năm 2002; 01 gian nhà thờ h ớng tây (Theo hợp đồng thế chấp Bất động sản số: 01/2016/9049661/HĐBĐ ngày 10/10/2016 giữa Bên nhận thế chấp là Ng n hàng TMCP Đ Việt Nam - Chi nhánh B và Bên thế chấp là ông Phạm Văn S, bà Đặng Thị H đ ợc công chứng tại Văn phòng công chứng Bỉm S n, số …. Trần Phú, ph ờng B, thị xã B, tỉnh Thanh Hoá, số công chứng 2475, quyển số 05TP/CC-SCC ngày 10/10/2016)

- Thửa đất số 1340 tờ bản đồ số 11 diện t ch 78m2 (Đất ở 67m2, đất trồng c y l u năm 11m2) theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số: CĐ 236823, số vào s cấp GCN: CH 01887 do UBND huyện H, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 14/4/2016 cho chị Phạm Thị Hoài L ở thôn H, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hoá. Qua đo đạc, kiểm tra hiện trạng diện tích thực tế là 59m2, c thể mốc giới nh sau:

Ph a B c giáp thửa 1340 dài 12.9m; ph a Nam giáp thửa 1340B dài 12.9m; Ph a Đông giáp đ ờng thôn rộng 4.6m; phía Tây giáp thửa 1341 rộng 4.6m (Theo hợp đồng thế chấp Bất động sản của Bên thứ ba số: 02/2016/9049661/HĐBĐ ngày 10/10/2016 giữa Bên nhận thế chấp là Ng n hàng TMCP Đ Việt Nam – Chi nhánh B và Bên thế chấp là chị Phạm Thị Hoài L đ ợc công chứng tại Văn phòng công chứng Bỉm S n, số 171E Trần Phú, ph ờng B, thị xã B, tỉnh Thanh Hoá, số công chứng 2472, quyển số 05TP/CC-SCC ngày 10/10/2016).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận (ngày 06/6/2023) ông S, bà H còn phải tiếp t c chịu lãi suất phát sinh theo mức lãi suất quy định tại các Hợp đồng tín d ng kể từ ngày 06/6/2023 cho đến thời điểm ông S, bà H trả hết nợ.

Tr ờng hợp ông Phạm Văn S, bà Đặng Thị H và chị Phạm Thị Hoài L không giao tài sản nh đã thoả thuận thì Ngân hàng có quyền đề nghị c quan nhà n ớc có th m quyền xử lý toàn bộ tài sản đã thế chấp để thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng và các khoản chi phí phát sinh.

Khi xử lý tài sản bảo đảm để thu nợ cho Ng n hàng TMCP Đ Việt Nam mà còn thừa thì trả lại cho ông Phạm Văn S, bà Đặng Thị H và chị Phạm Thị Hoài Linh; Tr ờng hợp xử lý tài sản bảo đảm mà không đủ để trả nợ cho Ngân hàng thì ông Phạm Văn S n, bà Đặng Thị Hà vẫn phải trả tiếp số tiền còn lại theo hợp đồng tín d ng số 01/2016/9049661/HĐTD ký ngày 10/10/2016 và các văn bản sửa đ i b sung kèm theo cho đến khi trả xong toàn bộ số nợ vay.

Trường hợp quyết định đượ thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặ ưỡng chế thi hành án theo quy định tại á Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc th m theo quy định của Bộ luật Tố t ng d n sự và đ ợc thi hành theo theo quy định của pháp luật về thi hành án d n sự.

Cỡ chữ