- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày ngày 06 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐCNHG-DS | Hải An, ngày 22 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của:
Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP Á C; địa chỉ trụ sở: Số 442 N, phường 5, Q 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng: Bà Đào Thị L – Nhân viên xử lý nợ; địa chỉ liên lạc: Số 10 P, phường P, quận H, thành phố Hà Nội (Giấy ủy quyền số 1171/UQ-CNTL.22 ngày 18/10/2023 của bà Phạm Thị Thảo – Giám đốc xử lý nợ của Ngân hàng TMCP Á Châu).
Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981; địa chỉ: Số 239 Lô 9 Mở R, L, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về tranh chấp hợp đồng cho vay tài sản đề ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Ngân hàng TMCP Á C.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 3 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP Á C; địa chỉ trụ sở: Số 442 N, phường 5, Q 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng: Bà Đào Thị L – Nhân viên xử lý nợ; địa chỉ liên lạc: Số 10 P, phường P, quận H, thành phố Hà Nội (Giấy ủy quyền số 1171/UQ-CNTL.22 ngày 18/10/2023 của bà Phạm Thị Thảo – Giám đốc xử lý nợ của Ngân hàng TMCP Á Châu).
Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981; địa chỉ: Số 239 Lô 9 Mở R, L, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 3 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày ngày 06 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:
1.1. Chị Nguyễn Thị L xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Á C số tiền gốc là 98.256.637đồng; lãi trong hạn, tính đến ngày 06/3/2023 là: 13.529.696 đồng (theo mức lãi suất trong hạn hai bên thống nhất thỏa thuận là 29%/năm) và số tiền lãi quá hạn tính đến ngày 06/3/2023 là: 42.166.458 đồng ( theo mức lãi suất tính quá hạn hai bên đã thống nhất thỏa thuận là 43,5%/năm).
Tổng cộng là: 153.952.791đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi ba triệu, chín trăm mươi hai nghìn, bẩy trăm chín mươi mốt đồng).
(Theo Giấy đề nghị cấp thẻ đã ký ngày 29/6/2020 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu và bà Nguyễn Thị Lâm).
1.2. Hai bên thống nhất về thời hạn và phương thức thanh toán nợ như sau: Đến 23/3/2023 chị Nguyễn Thị L phải trả hết số tiền nợ trên cho Ngân hàng TMCP Á C.
1.3. Về nợ lãi phát sinh đến khi thanh toán hết số tiền nợ: Trường hợp chị L thanh toán đúng thời hạn như đã thỏa thuận thì đối với số tiền lãi phát sinh tính từ ngày 07/3/2023 đến khi thanh toán hết số tiền phải trả thì Ngân hàng TMCP Á C vẫn tính tiếp cho chị L.
Trường hợp chị L vi phạm kỳ trả nợ nào như đã thỏa thuận nêu trên, thì Ngân hàng TMCP Á C có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền buộc chị Lâm phải giải quyết để thu hồi toàn bộ số tiền còn nợ theo quy định của pháp luật.
Chị Nguyễn Thị L còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng đã ký ngày 29/6/2020 và Bản điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng TMCP Á Châu.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị 3 cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND TP. Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - TAND TP. Hải Phòng; - Chi cục THA DS quận Hải An; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | Nguyễn Thái Thuận |