- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-KDTM | Vĩnh Bảo, ngày 21 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2023/TLST-KDTM ngày 13 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: NN NN & PT NT VN, trụ sở: Số A, LH, quận BĐ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Tổng giám đốc, người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang V - Phó Giám đốc NN NN & PT NT VN, Chi nhánh NAD Hải Phòng.
- Đồng bị đơn:
1. Chị Hoàng Ngọc H; nơi cư trú: Thôn TĐ, xã VQ, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Người đại diện theo uỷ quyền của chị Hoàng Ngọc H: Ông Nguyễn Tiến H1; nơi cư trú: Thôn TĐ, xã VQ, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
2. Ông Nguyễn Tiến H1; nơi cư trú: Thôn TĐ, xã VQ, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
3. Bà Phạm Thị H2; nơi cư trú: Thôn TĐ, xã VQ, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Người đại diện theo uỷ quyền của bà Phạm Thị H2: Ông Nguyễn Tiến H1; nơi cư trú: Thôn TĐ, xã VQ, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nội dung vụ án: Chị Hoàng Ngọc H, ông Nguyễn Tiến H1 và bà Phạm Thị H2 có trách nhiệm thanh toán trả cho NN NN & PT NT VN số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 2118-LAV-202002226 ký ngày 28-09-2020, tính đến ngày 11-8-2023: tổng nợ gốc: 2.700.000.000 đồng; tổng nợ lãi: 784.623.699 đồng, tổng cộng: 3.484.623.699 đồng (Ba tỉ bốn trăm tám mươi tư triệu sáu trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm chín mươi chín).
Kể từ ngày 12-8-2023, chị Hoàng Ngọc H, ông Nguyễn Tiến H1 và bà Phạm Thị H2 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2118-LAV-202002226 ký ngày 28-09-2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp chị Hoàng Ngọc H, ông Nguyễn Tiến H1 và bà Phạm Thị H2 không thanh toán trả nợ, NN NN & PT NT VN có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ bảo đảm đã cam kết theo hợp đồng thế chấp tài sản số 448/2020/HĐTC ký ngày 28-09-2020 đã ký giữa Bên nhận thế chấp là NN NN & PT NT VN. Cụ thể tài sản thế chấp: Toàn bộ giá trị quyền sử dụng 169,0m2 đất và ngôi nhà cùng tài sản khác gắn liền trên đất hiện tại cũng như hình thành trong tương lai tại thửa đất số: 181(a); tờ bản đồ số: 9. Địa chỉ thửa đất: Thôn TĐ, xã VQ, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BS473349, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CH00062 do Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng cấp ngày 16 tháng 06 năm 2014 đứng tên ông Nguyễn Tiến H1 và bà Phạm Thị H2.
Sau khi phát mại tài sản bảo đảm, nếu số tiền thu được dùng để trả nợ cho Ngân hàng còn thừa thì trả lại cho ông Nguyễn Tiến H1 và bà Phạm Thị H2; nếu thiếu thì chị Hoàng Ngọc H, ông Nguyễn Tiến H1 và bà Phạm Thị H2 phải tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán phần còn thiếu cho Ngân hàng.
- Về án phí: NN NN & PT NT VN và chị Hoàng Ngọc H, ông Nguyễn Tiến H1, bà Phạm Thị H2 (chị H và bà H2, do ông Nguyễn Tiến H1 đại diện theo uỷ quyền) thoả thuận: Chị Hoàng Ngọc H, ông Nguyễn Tiến H1 và bà Phạm Thị H2 nhận chịu mức án phí theo quy định pháp luật. Chị Hoàng Ngọc H, ông Nguyễn Tiến H1, bà Phạm Thị H2 mỗi người phải chịu 16.948.700 đồng (Mười sáu triệu chín trăm bốn mươi tám nghìn bảy trăm đồng). Ông H1 là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí, miễn cho ông H1 8.474.350 đồng (Tám triệu bốn trăm bảy mươi bốn nghìn ba trăm năm mươi đồng), ông H1 còn phải nộp 8.474.350 đồng (Tám triệu bốn trăm bảy mươi bốn nghìn ba trăm năm mươi đồng) án phí.
Hoàn trả lại NN NN & PT NT VN số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 50.505.000 đồng (Năm mươi triệu năm trăm linh năm nghìn đồng) tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006636 ngày 13-6-2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Bảo; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Bảo; - TAND TP Hải Phòng; - Lưu: Hành chính tư pháp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thương Huyền |