- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu: chị Đặng Thị D"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu c a chị Đặng Thị D: Huỷ kết hôn trái pháp luật giữa chị Đặng Thị D và anh Ph m Đắc H theo giấy chứng nhận kết hôn số 22 ngày 25/7/2016 do UBND thị trấn C, huy n L,tỉnh Hoà Bình thực hi n đăng ký kết hôn.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:03/2022/QĐST-VDS. | L, ngày 30 tháng 12 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v huỷ việc kết hôn trái pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THUỶ - TỈNH HOÀ BÌNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Vũ Hải Dương
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hường - hư
ND Hu n c h
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Mai - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 12 năm 2022, t i trụ sở Toà án nhân dân huy n L c Thuỷ, tỉnh Hoà Bình mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết vi c dân sự thụ lý số 97/2022/TLST-VDS ngày 04 tháng 11 năm 2022 về vi c yêu cầu huỷ vi c kết hôn trái pháp luật, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết vi c dân sự số 03/2022/QĐS -VDS ngày 23 tháng 12 năm 2022 , gồm những người tham gia tố tụng sau đâ :
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị: Đặng Thị D, sinh năm 1999. Có đơn xin vắng mặt.
Nơi cư trú: khu C, thị trấn C, huy n L, tỉnh Hoà Bình.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh: Ph m Đắc H, sinh năm 1988. Có đơn xin vắng mặt.
Nơi cư trú: khu C, thị trấn C, huy n L, tỉnh Hoà Bình
- Uỷ ban nhân dân thị trấn C, huy n L, tỉnh Hoà Bình
Địa chỉ: khu M, thị trấn C, huy n L, tỉnh Hoà Bình
Người đ i di n theo qu ền: ông Nguyễn Quốc V, phó Ch tịch - Có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
heo đơn êu cầu cũng như bản tự khai t i Toà án chị Đặng Thị D trình bày như sau:
Chị và anh Ph m Đắc H, sinh ngà 20/4/1988 có đăng
ết hôn t i Uỷ ban nhân dân thị trấn C, hu n L, tỉnh Hoà Bình, đã được cấp giấ chứng nhận ết hôn số: 22, ngày 25/7/2016 Vi c ết hôn c a hai anh chị là tự ngu n
Quá trình chung sống, hôn nhân c a hai anh chị hông h nh phúc, bất đồng quan điểm, thường sả ra xung đột và cãi vã Hai anh chị sống l thân từ cuối năm 2021 tới na Đến na chị hông còn tình cảm với anh H, không có nguy n vọn đoàn tụ, Chị D đã làm đơn đề nghị Toà án tuyên huỷ vi c ết hôn tr i ph p luật giữa chị và anh Ph m Đắc H với l do chị Đặng Thị D và anh Ph m Đắc H đăng
ết hôn hi chị D chưa đ 18 tu i
Về con chung: Chị D và anh H có 01 con chung: Ph m Đắc H, sinh ngày 09/11/2016. Hi n con đang sinh sống cùng anh H, anh H có nguy n vọng được trực tiếp nuôi dưỡng ch u H, quan điểm c a chị D là đồng để anh H tiếp tục nuôi ch u H.
Chị D khai nhận hông có tài sản chung, công nợ chung
T i bản tự khai ngày 21/11/2022, anh H xác nhận quá trình kết hôn như chị D trình bày là đúng. Theo anh, mâu thuẫn trong gia đình anh bắt đầu khoảng một năm rưỡi trước, nguyên nhân là do chị D tha đ i, đi làm xa nhưng không về thăm gia đình, không quan tâm đến chồng con. Anh H và gia đình có khuyên bảo nhưng chị không tha đ i. Anh H cũng được biết đầu năm 2022, chị D làm th tục cải chính năm sinh từ sinh ngày 28/01/1998 thành ngày 28/01/1999. Nay chị Duyên đề nghị Toà án huỷ vi c kết hôn trái pháp luật giữa anh và chị D, thì quan điểm c a anh là đồng ý. Về con chung: anh chị có 01 con chung: Ph m Đắc H, sinh ngày 09/11/2016, hi n đang ở với anh. Anh H có nguy n vọng được tiếp tục nuôi dưỡng con, chưa yêu cầu chị D câp dưỡng nuôi con. Anh H xác nhận không có tài sản chung, công nợ chung.
Tại phiên họp:
Đ i di n uỷ ban nhân dân thị trấn Chi N: ông Nguyễn Quốc V có ý kiến: Vi c UBND thị trấn C tiến hành cấp giấ chứng nhận ết hôn số: 22, ngày 25/7/2016 cho chị Đặng Thị D và anh Ph m Đắc H trên cơ sở Giấ chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx mang tên Đặng Thị D và giấ x c nhận tình tr ng hôn nhân số 37/UBND-XNTTHN cấp cho chị Đặng Thị D, đều x c định ngà th ng năm sinh c a chị Đặng hị D là ngày 28/01/1998. Na đã có đầ đ căn cứ ph p l để chứng minh chị Đặng hị D sinh ngà 28/01/1999 Như vậ là vi ph m độ tu i ết hôn; đề nghị òa n tu ên h ết hôn tr i ph p luật
Đ i di n Vi n iểm s t nhân dân hu n c h ph t biểu iến t i phiên họp và đề nghị: Tòa án nhân dân huy n L c Th y áp dụng: Điều 369, Điều 370; khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ c c Điều 8, 10, 11, 12, 80, 81,82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014,
Đề nghị hẩm ph n xem xét, qu ết định chấp nhận êu cầu c a chị Đặng Thị D về vi c h ết hôn tr i ph p luật giữa chị Đặng Thị D và anh Ph m Đắc H.
Về con chung: Đề nghị giao ch u Ph m Đắc H, sinh ngày 09/11/2016 cho anh Ph m Đắc H chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến hi ch u H trưởng thành, chị D chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vi c dân sự được thẩm tra t i phiên họp; ý kiến c a c c đương sự và đ i di n Vi n kiểm sát t i phiên họp, Tòa án nhân huy n L c Thuỷ, tỉnh Hoà Bình nhận định:
. Về quan h hôn nhân: Xét đơn êu cầu về vi c huỷ ết hôn tr i ph p luật c a chị Đặng Thị D, thấ r ng: chị Đặng Thị D và anh Ph m Đắc H ết hôn do tự ngu n, có đăng
ết hôn t i UBND thị trấn C, huy n L, tỉnh Hoà Bình vào ngà 25/7/2016. Do đời sống chung giữa hai anh chị không có h nh phúc, nên đã sống ly thân,thấ r ng tình cảm vợ chồng hông còn, chị D đề nghị Toà án huỷ vi c kết hôn trái pháp luật giữa hai anh chị.
Căn cứ vào biên bản x c minh t i UBND thị trấn C, là nơi đã thực hi n vi c đăng
ết hôn giữa chị D và anh H, t i S cấp giấ chứng nhận ết hôn đang lưu giữ t i UBND thị trấn C, thể hi n ngày 25/7/2016 UBND thị trấn có thực hi n vi c đăng ký kết hôn cho công dân: Họ tên chồng: Ph m Đắc H, sinh ngày 20/4/1988; họ tên vợ: Đặng hị D, sinh ngày 28/01/1998. Uỷ ban nhân dân thị trấn C thực hi n đăng
ết hôn dựa trên Giấ chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx mang tên Đặng Thị D và giấ x c nhận tình tr ng hôn nhân số 37/UBND-XNTTHN do UBND xã T cấp cho chị Đặng Thị D Hai lo i giấ tờ nà đều x c định ngà th ng năm sinh c a chị Đặng hị D là ngày 28/01/1998.
Toà án nhân huy n L c Thuỷ, tỉnh Hoà Bình đã uỷ thác Toà án nhân dân huy n H, tỉnh Tuyên Quang thu thập chứng cứ, kết quả uỷ thác như sau: UBND xã T có cấp giấy xác nhận tình tr ng hôn nhân số: 37/UBND-XNTTHN ngày 15/7/2016 cho công dân Đặng Thị D, sinh ngày 28/01/1998 và có cấp bản sao giấ khai sinh cho công dân Đặng Thị D, sinh ngày 28/01/1999. Năm sinh c a chị D trong hai tài li u này khác nhau vì: Giấ xác nhận tình tr ng hôn nhân cấp cho chị D căn cứ vào s hộ khẩu và chứng minh nhân dân, còn bản sao giấ khai sinh số 166/1999 ngày 27/6/2022 cấp cho chị D căn cứ vào s khai sinh số 02, trang số 06, số thứ tự 166 được lưu trữ t i UBND xã T, ngày khai sinh là 28/12/1999 do bà Bàn Thị T, mẹ đẻ chị D đăng ký.
Qúa trình òa n điều tra, thu thập chứng cứ cho thấ : Giấ hai sinh, căn cước công dân và văn bản x c minh t i UBND xã T, huy n H, tỉnh Tuyên Quang và các tài li u, chứng cứ h c có trong hồ sơ vụ n, đã x c định chị Đặng hị D ên gọi h c: Không) sinh ngày 28/01/1999 t i xã T, huy n H, tỉnh Tuyên Quang.
Vì vậ , t i thời điểm đăng
ết hôn ngà 25/7/2016) thì chị D mới 17 tu i 06 tháng 27 ngà , chưa đ tu i ết hôn, thuộc trường hợp ết hôn tr i ph p luật, vi ph m vào Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống giữa chị D và anh H đã xả ra nhiều mâu thuẫn, hai anh chị không có nguy n vọng đoàn tụ, nên thấ cần chấp nhận êu cầu h
ết hôn tr i ph p luật giữa chị Đặng Thị D và anh Ph m Đắc H và h giấ chứng nhận ết hôn số 22 ngà 25/7/2016 do UBND thị trấn C, huy n L, tỉnh Hoà Bình cấp theo qu định t i hoản 6, Điều 3 và Điều 10 Luật hôn nhân và gia đình là phù hợp
Về con chung: chị Đặng Thị D và anh Ph m Đắc H có 01 chung là ch u Ph m Đắc H, sinh ngày 09/11/2016. Hi n cháu H đang chung sống với anh H. anh H và chị D th a thuận giao ch u Ph m Đắc H cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến hi ch u Hào trưởng thành, chị Du ên chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấ đâ là sự th a thuận tự ngu n về vi c giải quyết vấn đề con chung, vì vậ òa n ghi nhận sự thoả thuận c a các đương sự.
Về tài sản chung, công nợ và c c vấn đề h c: C c đương sự đều hông êu cầu oà n giải qu ết nên không xem xét.
Về n ph : Chị Đặng Thị D phải nộp toàn bộ tiền l phí yêu cầu huỷ vi c kết hôn trái pháp luật.
[5 Về qu ền h ng c o: C c đương sự được qu ền h ng c o theo qu định
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 29, khoản 1 Điều 35, điểm g Điều 39 Điều 369, Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 6 Điều 3, Điều 8, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
1. Chấp nhận yêu cầu c a chị Đặng Thị D: Huỷ kết hôn trái pháp luật giữa chị Đặng Thị D và anh Ph m Đắc H theo giấy chứng nhận kết hôn số 22 ngày 25/7/2016 do UBND thị trấn C, huy n L,tỉnh Hoà Bình thực hi n đăng ký kết hôn.
2. Về con chung: Giao ch u Ph m Đắc H, sinh ngày 09/11/2016 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, gi o dục cho đến hi ch u H trưởng thành; Chị D được qu ền thăm nom con chung theo qu định c a ph p luật Chị D chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Về l phí: Chị Đặng Thị D phải nộp toàn bộ tiền l phí yêu cầu huỷ vi c kết hôn trái pháp luật là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, đối trừ vào tiền t m ứng l phí chị D đã nộp theo biên lai thu số 0000131 ngày 02/11/2022 t i Chi cục Thi hành án dân sự huy n L c Thuỷ, tỉnh Hoà Bình.
4. Về qu ền h ng c o: Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có mặt t i phiên toà có quyền kháng cáo trong thời h n 10 ngày, kể từ ngày Toà án ra Quyết định. Người yêu cầu, Người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt t i phiên toà được quyền h ng c o bản n trong h n 10 ngà , ể từ ngà nhận được Qu ết định giải quyết vi c dân sự hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm ết theo qu định c a ph p luật
TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
| Nơi nhận: - Đương sự - UBND thị trấn C - Chi cụ Thi hành án - VKSND huy n L c Thuỷ - ưu: Hồ sơ vi c dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 22-VDS: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huy n, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên òa n nhân dân hu n, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huy n hường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó v dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm, ô thứ ba ghi ký hi u lo i quyết định (ví dụ: “Số: 20/2018/QĐS -KD M” (3) Ghi lo i vi c dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết. (4) Nếu vi c dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì không cần ghi nội dung này. (5) Ghi họ tên, chức danh c a hư phiên họp. 6) Ghi địa điểm diễn ra phiên họp (ví dụ: trụ sở Tòa án nhân dân huy n Ý Yên, tỉnh Nam Định). (7) Ghi số, ký hi u, ngà th ng năm thụ lý vi c dân sự và lo i vi c dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết. (8) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm vi c (nếu có) c a người đó; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngà , th ng, năm sinh c a người đó; nếu là cơ quan, t chức thì ghi tên cơ quan, t chức và địa chỉ trụ sở c a cơ quan, t chức đó (9) Chỉ ghi hi có người đ i di n hợp pháp c a người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm vi c (nếu có) c a người đó; ghi rõ là người đ i di n theo pháp luật ha người đ i di n theo y quyền c a người yêu cầu; nếu là người đ i di n theo pháp luật thì ghi chú trong ngoặc đơn quan h giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đ i di n theo y quyền thì ghi chú trong ngoặc đơn “văn bản y quyền ngày … tháng … năm … ” Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn , trú t i…………… là người đ i di n theo pháp luật c a người yêu cầu (T ng Gi m đốc Công ty c phần xây dựng ân Phước Thịnh). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, trú t i …………… là người đ i di n theo y quyền c a người yêu cầu (Văn bản y quyền ngày… tháng… năm… ). (10) Chỉ ghi khi có người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp c a người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm vi c (nếu có) c a người đó nếu là Luật sư thì ghi là uật sư c a Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo v quyền và lợi ích hợp ph p cho người yêu cầu nào. 11) Ghi tương tự như hướng dẫn t i điểm (8). 12) Ghi tương tự như hướng dẫn t i điểm (9). 13) Ghi tương tự như hướng dẫn t i điểm (10). (14) Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm vi c (nếu có) c a người làm chứng. (15) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm vi c c a người phiên dịch; nếu hông có nơi làm vi c thì ghi địa chỉ nơi cư trú (16) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm vi c c a người gi m định; nếu hông có nơi làm vi c thì ghi địa chỉ nơi cư trú (17) Ghi rõ những nội dung mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết. (18) Ghi nhận định c a Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu. Trong phần nà , c c đo n văn được đ nh số thứ tự trong dấu []. quyết định. (20) Ghi các quyết định c a Tòa án về giải quyết vi c dân sự. (21) Ghi rõ những người phải nộp l ph sơ thẩm giải quyết vi c dân sự và mức l phí mỗi người phải nộp; nếu thuộc trường hợp không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) l ph sơ thẩm giải quyết vi c dân sự thì ghi rõ là không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) l ph sơ thẩm giải quyết vi c dân sự. (22) Ghi quyết định c a Tòa án về quyền kháng cáo, kháng nghị c a đương sự và Vi n kiểm sát. (23) Chỉ ghi quyền yêu cầu thi hành n, nghĩa vụ thi hành án, thời hi u yêu cầu thi hành án theo quy định c a Luật Thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo qu định t i Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự. 24) rường hợp vi c dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì ghi: Mời b n đọc cùng tham khảo thêm t i mục th tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP V Hải D ng 19) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng c a Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên quan để ra “THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)" |