vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND TX. Long Khánh, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 21/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Đình K.

Tuyên bố ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1957; địa chỉ: Số nhà 75, đường Thích Quảng Đức, khu phố 3, phường Xuân An, thành phố A, tỉnh Đồng Nai mất năng lực hành vi dân sự. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Đình K phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "việc dân sự Khang Nuôi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Đình K.
  • Căn cứ chính? Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 03/2022/QĐST-DS
A, ngày 21 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ A, TỈNH ĐỒNG NAI

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phí Thị Hồng Năm.

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Quang Trực - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thành phố A, tỉnh Đồng Nai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố A, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Đình Dương - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 4 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố A, tỉnh Đồng Nai, mở phiên họp công khai giải quyết vụ việc dân sự thụ lý số: 140/2021/TLST-VDS ngày 08 tháng 12 năm 2021, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm số: 31/2022/QĐST-VDS ngày 05 tháng 4 năm 2022.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Đình K, sinh năm 1996. Địa chỉ: Số nhà 75, đường Thích Quảng Đức, khu phố 3, phường Xuân An, thành phố A, tỉnh Đồng Nai.

Đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu: Ông Vũ Văn T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp Bàu Trâm, xã Bàu Trâm, thành phố A, tỉnh Đồng Nai. (Hợp đồng ủy quyền ngày 14/12/2021). (Có mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu đề ngày 07-12-2021, lời khai trong quá trình chuẩn bị xét đơn yêu cầu, người yêu cầu ông Nguyễn Đình K trình bày:

Ông Nguyễn Văn N trước đây khỏe mạnh bình thường, làm nghề buôn bán tại thành phố A, cách đây khoảng 20 năm do uống rượu bia say, bị ngộ độc phải đưa đi cấp cứu tại bệnh viện Chợ Rẫy, sau khi xuất viện thì ông N không còn minh mẫn, tỉnh táo. Từ đó đến nay gia đình đã điều trị nhiều nơi, uống thuốc theo chỉ định nhưng bệnh tình không thuyên giảm, thời gian gần đây trí nhớ suy giảm, lúc nhớ lúc quên, không tự đi lại được phải ngồi xe lăn, toàn bộ sinh hoạt cá nhân, ăn uống, tắm giặt, vệ sinh đều do ông K làm thay. Ngày 30/11/2021, ông K đưa ông N đi khám sức khỏe tâm thần tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 thì Bệnh viện kết luận ông N bị sa sút tâm thần không biệt định (F03-ICD10).

Nay để thay mặt ông N thực hiện các giao dịch dân sự, cũng như trông nom, chăm sóc cho ông N, ông K yêu cầu Tòa án tuyên bố ông N bị mất năng lực hành vi dân sự và không có yêu cầu gì khác.

Tại phiên họp Kiểm sát viên phát biểu ý kiến như sau:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký phiên họp và các đương sự đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ việc đến trước thời điểm mở phiên họp.

- Về nội dung yêu cầu: hiện tại ông N đã ly hôn vợ, chỉ còn ông K là con trai duy nhất. Do đó, có căn cứ chấp nhận toàn bộ đơn yêu cầu cùa ông Nguyễn Đình K về việc tuyên bố ông Nguyễn Văn N mất năng lực hành Tòvi dân sự, ông K là người giám hộ hợp pháp cho ông N. Bời các lẽ trên căn cứ các Điều 376,377,378 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 22, khoản 2 Điều 53 Bộ luật dân sự năm 2015, Viện kiểm sát nhân dân thành phố A đề nghị Tòa án nhân dân thành phố A : Chấp nhận toàn bộ đơn yêu cầu của ông Nguyễn Đình K, tuyên bố ông Nguyễn Văn N mất năng lực hành vi dân sự. giao ông K là người giám hộ cho ông N.

-Về kiến nghị: Tòa án nhân dân thành phố A trễ thời gian chuẩn bị xét đơn yêu cầu 15 ngày theo quy định tại Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố A nhận định như sau:

Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Đình K yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Văn N bị mất năng lực hành vi dân sự, ông N hiện đang cư trú tại: Số nhà 75, đường Thích Quảng Đức, khu phố 3, phường Xuân An, thành phố A, tỉnh Đồng Nai; căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự, thì yêu cầu của ông Khanh thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố A.

Về nội dung vụ việc: Sau khi xem xét đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo của ông K, Tòa án nhân dân thành phố A đã ban hành Quyết định số 51/2021/QĐ-TA ngày 16 tháng 12 năm 2021, trưng cầu Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa thực hiện giám định năng lực hành vi dân sự của ông Nguyễn Văn N. Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 62/KL-VPYTW ngày 27/01/2022 của Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa (Bút lục số 30), kết luận về năng lực hành vi dân sự của ông Nguyễn Văn N như sau:

“Về y học: Hiện nay đương sự bị bệnh mất trí trong bệnh Alzheimer (F00.0-ICD.10).

Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện nay đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.

Như vậy, lời khai của người yêu cầu phù hợp với các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu, phù hợp với kết luận giám định, có đủ cơ sở để khẳng định, ông N là người bị mất năng lực hành vi dân sự. Người thân thích và cư trú cùng địa chỉ với ông N ngoài ông K, không còn ai thân thích.

Do đó, yêu cầu của ông K là có cơ sở để chấp nhận theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Đình K là người yêu cầu nên phải chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xét quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân thành phố A tại phiên họp là phù hợp với nhận định của Tòa án, nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39; các điều 149, 361, 367, 370, 372, 376, 378 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 22 Bộ luận Dân sự năm 2015; căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Đình K.

Tuyên bố ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1957; địa chỉ: Số nhà 75, đường Thích Quảng Đức, khu phố 3, phường Xuân An, thành phố A, tỉnh Đồng Nai mất năng lực hành vi dân sự.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Đình K phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0005222 ngày 07-12-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố A, tỉnh Đồng Nai.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Ông Nguyễn Đình K có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (Mười) ngày kể từ ngày ra quyết định. Quyết định này có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

Cỡ chữ