vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Nguyễn Thị Định tuyên bố chết đối với ông Huỳnh Văn Hổ"
  • Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 393 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG đÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-VDSG, ngày 18 tháng 4 năm 2022.

QUYẾT Đ

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người đã chết

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Quốc An.

Thư ký phiên họp: Ông Trần Hữu Vĩnh - Thư ký Toà án nhân dân huyện G.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Hoài Phong - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh Tiền Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 139/2021/TLST-VDS ngày 26 tháng 10 năm 2021, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người đã chết” theo Quyết Đ mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 46/2022/QĐST-VDS ngày 08 tháng 4 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1939.

Địa chỉ: Ấp HB, xã BN, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

Người liên quan đến yêu cầu: Ông Huỳnh Văn H, sinh năm: 1934.

Nơi cư trú cuối cùng: ấp HB, xã BN, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

(bà Đ có mặt tại phiên họp)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

* Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các lời khai trong quá trình giải quyết, bà Nguyễn Thị Đ trình bày:

Bà Nguyễn Thị Đ và ông Huỳnh Văn H chung sống với nhau và có kết hôn nhưng không nhớ năm nào, có đăng ký kết hôn tại UBND xã BN, huyện G. Ông Huỳnh Văn H trước đây đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống cùng gia đình tại ấp HB, xã BN, huyện G, tỉnh Tiền Giang nhưng từ năm 1972 ông H bỏ nhà đi đến nay, không rõ tung tích và Công an huyện G có xác nhận ông H đã mất tích từ năm 1972, không rõ tung tích. Gia đình đã thực hiện nhiều biện pháp tìm kiếm nhưng vẫn không biết tin tức của ông H. Nay bà Đ yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Huỳnh Văn H đã chết để thực hiện các thủ tục dân sự có liên quan đến ông H.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G tham gia phiên họp:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết Đ giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký phiên họp và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng theo quy Đ của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Đối với yêu cầu của bà Nguyễn Thị Đ: Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 393 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 71 Bộ luật Dân sự năm 2015 chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Đ về việc tuyên bố ông Huỳnh Văn H đã chết.

NHẬN Đ CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện G nhận Đ:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị Đ yêu cầu tuyên bố ông Huỳnh Văn H, sinh năm: 1934 có nơi cư trú cuối cùng: ấp HB, xã BN, huyện G, tỉnh Tiền Giang đã chết nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh Tiền Giang theo quy Đ tại khoản 4 Điều 27, khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Ông Huỳnh Văn H trước đây đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống cùng gia đình tại ấp HB, xã BN, huyện G, tỉnh Tiền Giang nhưng từ năm 1972, ông H bỏ địa phương đi đến nay, không rõ tung tích. Theo Công văn số 343/CAH-QLHC ngày 10/4/2021 Công an huyện G đã xác nhận ông Huỳnh Văn H mất tích từ năm 1972 cho đến nay. Gia đình ông H đã thực hiện đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy Đ của pháp luật về tố tụng dân sự: Đăng tin trên Báo Công lý trong ba số liên tiếp 97, 98, 99 vào các ngày 03, 08 và 10/12/2021 và nhắn tin trên Đài Tiếng nói Việt Nam (cơ quan thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh) phát sóng 03 lần trong 03 ngày liên tiếp vào các ngày 06, 07 và 08/12/2021 để tìm kiếm ông H nhưng đến nay vẫn không có tin tức xác thực về việc ông H còn sống hay đã chết. Từ những tình tiết nêu trên, xét yêu cầu của bà Đ về việc yêu cầu tuyên bố ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1934, có nơi cứ trú cuối cùng: ấp HB,xã BN, huyện G, tỉnh Tiền Giang đã chết là có căn cứ, phù hợp quy Đ tại khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên được chấp nhận.

[2.2] Xác Đ ngày chết của ông Huỳnh Văn H: Căn cứ khoản 1 Điều 68, điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 71 của Bộ luật Dân sự thì ngày 01/01/1973 được xác Đ là thời điểm biết được tin tức cuối cùng của ông Huỳnh Văn H, ngày chết của ông H được xác Đ là ngày kế tiếp sau 05 năm biệt tích và không có tin tức xác thực là còn sống, nên Tòa án xác Đ ngày chết của ông H là ngày 02/01/1978.

[2.3] Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố một người là đã chết: Theo quy Đ tại Điều 72 của Bộ luật Dân sự, quan hệ tài sản, quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông Huỳnh Văn H được giải quyết như đối với người đã chết, tài sản của ông Huỳnh Văn H được giải quyết theo quy Đ của pháp luật về thừa kế.

[3] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Đ phải chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự.

[4] Xét quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G là có căn cứ, phù hợp quy Đ pháp luật nên chấp nhận.

QUYẾT Đ:

Căn cứ: - Điều 393 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Khoản 1, Điều 68, Điều 71 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy Đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị Đ.

Tuyên bố ông Huỳnh Văn H, sinh năm: 1934; Nơi cư trú cuối cùng: ấp HB, xã BN, huyện G, tỉnh Tiền Giang là đã chết kể từ ngày 02/01/1978.

Về quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của ông Huỳnh Văn H được giải quyết như đối với người đã chết, tài sản của ông Huỳnh Văn H được giải quyết theo quy Đ của pháp luật về thừa kế.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Đ phải chịu 300.000 dồng lệ phí dân sự

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết Đ này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết Đ.

Cỡ chữ