vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 01/08/2022 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình K Địa chỉ: 18A/48 đường N, phường Đ, Quận 1, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Tranh chấp BHXH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-LĐQuận 3, ngày 01 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/TLST-LĐ ngày 23 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình K

Địa chỉ: 18A/48 đường N, phường Đ, Quận 1, Thành phố H.

Địa chỉ liên lạc: 322/25 Đường N, Phường B, Quận B, Thành phố H

Bị đơn: Công ty TNHH Quảng cáo – Tr.

Trụ sở: Ga S, số 1 đường N, Phường V, Quận B, Thành phố H.

Đại diện theo pháp luật: Bà Hoàng Tích Thị Tâm T – Giám đốc.

Địa chỉ: Lô 4B-1603 Chung cư E, đường A, phường A, thành phố T,

Thành phố H.

Có ông Mã Văn G – Đại diện theo ủy quyền theo Giấy ủy quyền ngày

01/7/2022.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bị đơn Công ty TNHH Quảng Cáo – Tr có trách nhiệm liên hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền để đóng toàn bộ tiền bảo hiểm xã hội cho ông Nguyễn Đình K (bao gồm phần trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động) trong khoảng thời gian từ tháng 01/2021 đến 7/2021 (thời điểm ông K nghỉ việc) với mức lương cụ thể như sau:

+ Từ tháng 01/2021 đến 05/2021 căn cứ vào mức lương ghi nhận tại Hợp đồng 06/VP/2020 ngày 31/12/2020.

+ Tháng 06/2021 mức lương căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội là: 16.432.211 đồng (mười sáu triệu bốn trăm ba mươi hai ngàn hai trăm mười một đồng)

+ Tháng 7/2021 mức lương căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội là: 15.101.010 đồng (mười lăm triệu một trăm lẻ một đồng không trăm mười đồng).

- Công ty Công ty TNHH Quảng Cáo – Tr có trách nhiệm làm thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội cho ông Nguyễn Đình K.

Thời hạn cuối cùng để thực hiện việc đóng tiền bảo hiểm xã hội và chốt sổ bảo hiểm xã hội là vào ngày 22/10/2022.

Các bên thực hiện dưới sự giám sát của cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.

2.2 Ghi nhận việc nguyên đơn ông Nguyễn Đình K rút lại yêu cầu khởi kiện về việc buộc Công ty TNHH Quảng cáo – Tr phải bồi thường cho ông khoản trợ cấp thất nghiệp là 108.000.000 đồng (một trăm lẻ tám triệu đồng).

2.3 Về án phí: Án phí lao động hòa giải thành là: 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) mỗi bên chịu 1/2. Nhưng do ông K thuộc trường hợp được miễn nộp án phí nên không phải nộp. Công ty TNHH Quảng Cáo – Tr phải nộp án phí là 75.000 đồng (bảy mươi lăm ngàn).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ