- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán giữa Công ty TNHH Một thành viên B và Công ty TNHH Thư…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-KDTM | Thành phố Bến Tre, ngày 05 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 05/2023/TLST-KDTM ngày 05 tháng 4 năm 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Một thành viên B. Địa chỉ trụ sở: Khu Công nghiệp
X, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoài B- Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1983. Địa chỉ: khu
phố A, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. (Văn bản ủy quyền ngày 01/3/2023)
- Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng D. Địa chỉ trụ sở: Số C
khu phố A, phường X, Thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Kim D - Chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ thường trú: Số C khu phố A, phường X, Thành phố B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng D chịu trách nhiệm trả
cho Công ty TNHH Một Thành Viên B số tiền 396.577.235 (ba trăm chín mươi sáu triệu năm trăm bảy mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi lăm) đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.
- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch (đã được giảm 50%)
là 9.914.000 (Chín triệu chín trăm mười bốn nghìn) đồng, bị đơn Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng D chịu.
Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho Công ty
TNHH Một Thành Viên B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.180.000 (Mười một triệu một trăm tám mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002772 ngày 04/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TPBT; - Tòa án tỉnh BT; - Chi cục Thi hành án dân sự TPBT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Xuân Thi |