vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn V. Đại diện theo pháp luật: Bà PANITA KUANSAT – Chức vụ: Giám đốc Địa chỉ: lầu 8, Tòa nhà P, 159C ĐT, phường CG, quận X, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-KDTMÔ, ngày 29 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2022/TLST-KDTM ngày 01 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn V. Đại diện theo pháp luật: Bà PANITA KUANSAT – Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: lầu 8, Tòa nhà P, 159C ĐT, phường CG, quận X, thành phố H.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Thị Thanh Liễu, sinh năm 1978. Địa chỉ: Phòng 2002B Centec Tower, 72-74 Nguyễn Thị Minh K, phường Võ Thị S, quận Y, Thành phố H

Bị đơn: Công ty TNHH Đầu Tư Sản xuất Thương mại A. Đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Anh D - Chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ trụ sở chính: khu vực M, đường 3/2, phường Châu Văn L quận Ô, thành phố T.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Minh T, sinh năm 1990. Địa chỉ: khu vực L, đường 3/2, phường Châu Văn L, quận Ô, thành phố T

2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Bị đơn Công ty TNHH Đầu Tư Sản xuất Thương mại A(tên cũ: Công ty TNHH DV-TM A) có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn V (Công ty V) tổng số tiền 889.244.228 đồng (tám trăm tám mươi chín triệu hai trăm bốn mươi bốn ngàn hai trăm hai mươi tám đồng), trong đó: nợ gốc là 764.619.555 đồng, tiền lãi chậm trả từ ngày 24/02/2021 đến ngày 18/11/2022 là 124.624. 673 đồng. Nguyên đơn đồng ý cho bị đơn thanh toán tổng số nợ trên mỗi tháng 30.000.000 đồng(ba mươi triệu đồng) đến khi tất toán nợ; thời gian thực hiện nghĩa vụ thanh toán bắt đầu từ tháng 12/2022, việc giao nhận tiền bị đơn được quyền thực hiện vào các ngày trong tháng. Nếu bên bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì nguyên đơn được thực hiện quyền yêu cầu thi hành án theo quy định chung của pháp luật. Đồng thời, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: 19.338.663 đồng (mười chín triệu ba trăm ba mươi tám ngàn sáu trăm sáu mươi ba đồng). Bị đơn Công ty TNHH Đầu Tư Sản xuất Thương mại Atự nguyện nộp.

Nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn V được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp số tiền 18.651.000 đồng (mười tám triệu sáu trăm năm mươi mốt ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003580 ngày 28/10/22 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô, thành phố T

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ