- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chap mua ban"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-KDTM | Chơn Thành, ngày 17 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Ung Thị Ngọc Thanh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Xuân Đính
2. Bà Lương Thị Thu An
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2022/TLST-KDTM ngày 23 tháng 3 năm 2022;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH Sản Xuất N
Địa chỉ: KP.Long Bình, P. K, TX. U, tỉnh Bình Dương
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần H, sinh năm 1967; địa chỉ: 0117A, tổ 2, khu phố Tân Ba, phường H, thị xã U, tỉnh Bình Dương.
Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn MTV S.
Địa chỉ: Lô A1, KCN Chơn Thành 1, ấp 2, xã T, huyện C, tỉnh Bình Phước.
Người đại diện theo pháp luật: Ông R, sinh năm 1955; địa chỉ: Lô A1, KCN C, ấp 2, xã T, huyện C, tỉnh Bình Phước.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn C, sinh năm 1968; địa chỉ cư trú: 364/6 Trịnh Đình Trọng, phường H, quận T, thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên hệ: 9 Lê Thúc Hoạch, phường P, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn công ty TNHH MTV S ( sau đây viết tắt Công ty S) thừa nhận có mua hàng hóa của nguyên đơn công ty TNHH Sản Xuất N ( sau đây viết tắt là Công ty N) theo 04 hóa đơn giá trị gia tăng gồm: Hóa đơn số 0000144 ngày 28/12/2020; Hóa đơn số 0000155 ngày 11/01/2021; Hóa đơn số 0000166 ngày 29/01/2021; Hóa đơn số 0000179 ngày 26/02/2021, còn nợ lại tổng số tiền gốc chưa thanh toán là 3.967.327.509 đồng (Ba tỷ chín trăm sáu mươi bảy triệu ba trăm hai mươi bảy ngàn năm trăm lẻ chín đồng), không tính lãi suất.
Hai bên thống nhất phương thức trả nợ như sau:
Ngày 17/9/2022 công ty trách nhiệm hữu hạn S có trách nhiệm thanh toán cho công ty TNHH N số tiền 800.000.000đ (Tám trăm triệu đồng).
Ngày 17/10/2022 công ty trách nhiệm hữu hạn S có trách nhiệm thanh toán cho công ty TNHH Sản Xuất N số tiền 800.000.000đ (Tám trăm triệu đồng).
Ngày 17/11/2022 công ty trách nhiệm hữu hạn S có trách nhiệm thanh toán cho công ty TNHH Sản Xuất N số tiền 800.000.000đ (Tám trăm triệu đồng).
Ngày 17/12/2022 công ty trách nhiệm hữu hạn S có trách nhiệm thanh toán cho công ty TNHH Sản Xuất N số tiền 800.000.000đ (Tám trăm triệu đồng).
Ngày 17/01/2023 công ty trách nhiệm hữu hạn S có trách nhiệm thanh toán cho công ty TNHH Sản Xuất N số tiền 767.327.509đ (Bảy trăm sáu mươi bảy triệu ba trăm hai mươi bảy ngàn năm trăm lẻ chín đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Là 111.346.550 đồng, nguyên đơn và bị đơn thống nhất mỗi bên chịu ½ cụ thể: Công ty TNHH Sản N chịu số tiền 55.673.275 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 56.224.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0011764 ngày 22/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, Công ty TNHH Sản Xuất N được trả lại số tiền 550.725 đồng. Công ty TNHH S phải chịu số tiền án phí 55.673.275 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước - VKS huyện Chơn Thành; - Chi cục THADS huyện Chơn Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ung Thị Ngọc Thanh |