vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N (viết tắt là A); địa chỉ: số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp: ông Trần Ngọc S, sinh năm 1975, địa chỉ: số 27, Đại lộ T, KCN S, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng A khởi kiện buộc Công ty T phải thanh toán số tiền nợ gốc, lãi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-KDTMTân Uyên, ngày 09 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 38/2021/TLST-KDTM ngày 23 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N (viết tắt là A); địa chỉ: số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: ông Trần Ngọc S, sinh năm 1975, địa chỉ: số 27, Đại lộ T, KCN S, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày 10 tháng 5 năm 2021).

Bị đơn: Công ty TNHH T, địa chỉ: đường T, khu phố K, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn:

- Ông Nguyễn Thanh P; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng giám đốc, là người đại diện theo pháp luật.

- Bà Nguyễn Thị Kiều H, sinh năm 1976, địa chỉ: P3.03.04 V, số 720A, đường Đ, Phường X, Quận B, Thành phố H, là người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn (theo văn bản ủy quyền ngày 15/12/2021).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng N (A) tổng số tiền 83.557.626.170 đồng (tám mươi ba tỷ năm trăm năm mươi bảy triệu sáu trăm hai mươi sáu nghìn một trăm bảy mươi đồng), trong đó nợ gốc 77.143.433.776 đồng và nợ lãi 6.414.192.394 đồng.

Kể từ ngày 02/3/2022 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ, Công ty TNHH T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán với mức lãi suất 4,86%/năm.

Trường hợp Công ty TNHH T không thanh toán các khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng N (A) có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật để thi hành án, gồm:

Nhà căn tin và nghỉ trưa: diện tích xây dựng: 249,52 m2, diện tích sàn/DT sử dụng: 504,44 m2, số tầng: 2 tầng, kết cấu: Móng, cột, đà kiềng, đà và sàn mái, đà và sàn sân thượng bằng BTCT, tường xây gạch, cửa kính khung nhôm, nền và sàn lát gạch ceramic, năm xây dựng: 2006, cấp công trình: 4

Nhà xưởng: diện tích xây dựng: 1.848 m2, diện tích sàn/DT sử dụng: 1.940,4 m2, số tầng: 1 tầng + gác lửng, kết cấu: Móng, cổ cột, đà kiềng bằng BTCT, tường xây gạch phía trên ốp tole, khung, cột, kèo, xà gồ, dầm lửng bằng thép, mái tole, cửa cuốn và cửa kính khung nhôm, nền bê tông, năm xây dựng: 2010, cấp công trình: 3.

Nhà xưởng: diện tích xây dựng: 3.204 m2, diện tích sàn/DT sử dụng: 3.573 m2, số tầng: 2 tầng, kết cấu: Móng, cột, đà kiềng, đà và sàn gác lửng BTCT, tường xây gạch, vì kèo, đòn tay, giằng mái bằng thép, mái tole, nền bê tông, năm xây dựng: 2006, cấp công trình: 3.

(các loại tài sản trên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 163174 do UBND tỉnh Bình Dương cấp ngày 31/12/2010, số vào sổ cấp giấy: CT00872)

Xưởng và bảo vệ: diện tích xây dựng: 1.372 m2, diện tích sàn/DT sử dụng: 1.708 m2, số tầng: 1 tầng, kết cấu: Vách gạch, Nền beton, gạch, sàn BTCT, khung chịu lực BTCT, năm xây dựng: 2004 theo Giấy chứng nhận công trình số 151004/CNCT do Sở xây dựng tỉnh Bình Dương cấp ngày 18/02/2004

( các loại tài sản trên theo Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 5590-LCL-201500583 ngày 05/08/2015 được ký giữa Ngân hàng N Chi nhánh Khu công nghiệp Sóng Thần với Công ty TNHH T và được đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Dương - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương ngày 06/08/2015)

02 Máy sản xuất viên nén gỗ model SZLH508, 132KW-180HP, 380V.

01 Máy nghiền Chen-Ho Motor 150HP-380V.

02 Băng chuyền tải dùng sản xuất viên nén gỗ W1164*L35500, W1180*L10200.

01 Máy cắt kỹ thuật số CNC mã hiệu DMP-1530, 380V.

02 Máy ép viên nén gỗ model RD508MX, 132KW-180HP, 380V-50HZ.

02 Máy ép viên nén gỗ HFL620-160KW.

02 Tủ điện điều khiển QC:400*800*1800mm.

07 Máy ép viên nén gỗ SZLH508, QC F600-240mm.

06 Máy ép viên nén gỗ SZLH508, 660mm*H240mm.

02 Máy ép viên nén gỗ model RD508MX, 132KW-180HP, 380V-50HZ, mới 100%.

01 Máy nghiền gỗ model S-400T, 25HP, 18KW, 50HZ, 380V.

01 Máy nghiền gỗ 158HP-380V.

02 Bồn chứa liệu xử lý mùn cưa tạo chất đốt; bằng thép không hợp kim.

05 hệ thống máy hút bụi công nghiệp.

01 Hệ thống băng truyền tải, máy nghiền gỗ, máy tiếp liệu TWC-300H-150HP/380V; TWC-400H-200HP/380V.

01 Máy xúc lật bánh lốp và xe nâng hiệu KOMATSU, WA250-3, 65033.

03 Máy ép viên gỗ HFL620-160KW.

(theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 5590-LCL-201500586 ngày 05/08/2015 được ký giữa Ngân hàng N Chi nhánh Khu công nghiệp Sóng Thần với Công ty TNHH T được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại TP. Đà Nẵng-Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm ngày 05/08/2015)

Nhà xưởng diện tích xây dựng: 1.064 m2, diện tích sàn: 1.165,17 m2, số tầng: 02 (hai) tầng; hình thức sở hữu: Sở hữu riêng, cấp công trình: 3; cấu trúc: Móng, cột, đà kiềng, giằng tường, sàn bằng bê tông cốt thép, tường bê tông cốt thép; vì kèo, xà gồ bằng thép, mái lợp tôn, nền bằng bê tông, cửa thép cuốn theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 395901 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp ngày 02/07/2015.

(theo Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 5590-LCL-201500895 ngày 11/12/2015 được ký giữa Ngân hàng N Chi nhánh Khu công nghiệp Sóng Thần với Công ty TNHH T và được đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Dương-Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương ngày 14/12/2015)

Nhà xưởng diện tích xây dựng: 1.560 m2, diện tích sàn hoặc công suất: 1.560 m2, hình thức sở hữu: Sở hữu riêng; cấp công trình: cấp III; số tầng: 01 (một) tầng, năm xây dựng: 2014 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 049742 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp ngày 20/10/2015.

Nhà bảo vệ diện tích xây dựng: 39,6 m2, diện tích sàn hoặc công suất: 39,6 m2, hình thức sở hữu: Sở hữu riêng; cấp công trình: cấp IV, số tầng: 01 (một) tầng, năm xây dựng: 2014 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 049742 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp ngày 20/10/2015.

(theo Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 5590-LCL-201500896 ngày 11/12/2015 được ký giữa Ngân hàng N Chi nhánh Khu công nghiệp Sóng Thần với Công ty TNHH T và được đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Dương -Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương ngày 14/12/2015)

01 Máy bào gỗ 200HP*2 (CS-300).

01 Máy bào gỗ 125HP (CS-125).

01 Máy sấy gỗ dung cho HT sản xuất viên nén gỗ.

01 Máy sấy gỗ dung cho HT sản xuất viên nén gỗ.

01 Máy nghiền gỗ.

(theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 5590-LCL-201500952 ngày 29/12/2015 được ký giữa Ngân hàng N Chi nhánh Khu công nghiệp Sóng Thần với Công ty TNHH T, được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại TP. Đà Nẵng - Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm ngày 31/12/2015)

01 Hệ thống máy sấy Mako.

01 Hệ thống băng tải dạng gầu + tủ điều khiển 7.5HP*4P*1/10*1.

01 Máy sàng bột gỗ + tủ điều khiển 1320*1420*2210 CS-500 W800*D390*h2020.

01 Máy đóng gói tự động hiệu JOINPACK; 50-60Hz, điện áp 220V.

01 Máy chuyển liệu 7.5HP.

04 Máy cuộn bột gỗ + máy nghiền gỗ; 7.5HP; LK-TM-800.

03 Máy sấy gỗ + buồng đốt 120KW.

01 Máy nam châm lọc sắt.

05 Bộ túi lọc bụi + con lăn cực từ T-260U9; T-114V5; T-114W3; phi 350*1300, 2HP.

(theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 5590-LCL-201600749 ngày 19/09/2016 được ký giữa Ngân hàng N Chi nhánh Khu công nghiệp Sóng Thần với Công ty TNHH T, được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại TP. Đà Nẵng-Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm ngày 19/09/2016)

01 Máy ép viên nén gỗ K9-720, NS 1.5 tấn/h, CS 160KW, điện áp 380V.

04 Hệ thống hút bụi dùng cho máy sản xuất viên nén gỗ TCC-R-200-4 (200M3-4).

03 Hệ thống xử lý bụi dùng cho máy sản xuất viên gỗ TCC-R-200-4 (200M3-4).

02 Hệ thống đường ống dẫn bụi dùng cho máy hút bụi OPT18.

01 Xe nâng đã qua sử dụng hiệu TOYOTA, S/N: 5FD25.

01 Xe nâng đã qua sử dụng hiệu TOYOTA, S/N: 02-7FD30.

02 Hệ thống máy hút bụi công nghiệp.

04 Máy thổi khí dùng cho hệ thống máy hút bụi công nghiệp model: TDP-60.

05 Hệ thống băng chuyền 32.5M (W1164*L32500); 26.5M (W1164*L26500); 14.5M (W1180*L14500).

01 Máy dò kim loại dùng trong sản xuất viên gỗ.

01 Hệ thống băng truyền tải dùng trong sản xuất viên gỗ; đặc điểm: Băng truyền có nam châm vĩnh cửu.

(theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 5590-LCL-201700135 ngày 22/02/2017 được ký giữa Ngân hàng N Chi nhánh Khu công nghiệp Sóng Thần với Công ty TNHH T, được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại TP. Đà Nẵng - Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm ngày 01/03/2017)

01 Máy ép viên nén gỗ hiệu Phoenix;

(theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 5590-LCL-201700945 ngày 10/10/2017 được ký giữa Ngân hàng N Chi nhánh Khu công nghiệp Sóng Thần với Công ty TNHH T, được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại TP. Đà Nẵng-Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm ngày 10/10/2017)

01 Máy sấy dăm gỗ Haze Lough Inc.

01 Máy băm gỗ CS-500HP; Haze Lough Inc.

(theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 5590-LCL-201800840 ngày 09/07/2018 được ký giữa Ngân hàng N Chi nhánh Khu công nghiệp Sóng Thần với Công ty TNHH T, được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại TP. Đà Nẵng - Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm ngày 12/07/2018)

01 Máy ép viên nén gỗ Golden Master Machinery.

01 Máy dò kim loại Golden Master Machinery.

01 Hệ thống xử lý bụi The GI Group.

01 Hệ thống tủ điện Yow Gaol Electricial Enterprises VN lắp đặt.

01 Hệ thống tủ điện Yow Gaol Electricial Enterprises VN lắp đặt.

01 Máy nghiền gỗ; Golden Master Machinery, Đài Loan.

(theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 5590-LCL-201801305 ngày 14/11/2018 được ký giữa Ngân hàng N Chi nhánh Khu công nghiệp Sóng Thần với Công ty TNHH T, được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại TP. Đà Nẵng - Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm ngày 16/11/2018).

- Về án phí sơ thẩm:

Bị đơn Công ty TNHH T phải nộp 47.890.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Ngân hàng N (A) tự nguyện chịu 47.890.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 96.465.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005574 ngày 19/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Trả lại Ngân hàng N (A) số tiền 48.575.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ