- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH BÌNH Số: 03/2022/QĐST-KDTM | TP. Ninh Bình, ngày 15 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2021/TLST-KDTM ngày 26 tháng 11 năm 2021.
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T; địa chỉ: Tòa nhà T, số K, phường T, quận H, thành phố Hà Nội;
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Tô Ng - chuyên viên xử lý nợ - Phòng xử lý nợ phía Bắc trực thuộc Ngân hàng T; địa chỉ: Tòa nhà T, số K, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; (Văn bản ủy quyền số 496/2022/QĐ-LPB. NB ngày 16/6/2022).
- Bị đơn: Công ty TNHH MTV đầu tư A; địa chỉ: số nhà M, khu phố M, thị trấn N, huyện Y, tỉnh Ninh Bình;
Người đại diện hợp pháp theo pháp luật: ông Phạm Thanh T - chức vụ Giám đốc; địa chỉ: số nhà M, khu phố M, thị trấn N, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Tính đến hết ngày 05/8/2022, Công ty TNHH MTV đầu tư A còn nợ ngân hàng Ngân hàng T số tiền gốc là: 186.400.353 đồng; lãi trong hạn là: 53.799.957 đồng; lãi phạt chậm trả gốc là: 138.559.463 đồng; lãi chậm trả lãi là 33.588.083 đồng theo hợp đồng tín dụng 023/2016/HĐTD-LPB.NB ngày 29/01/2016.
Ngân hàng T không yêu cầu Công ty TNHH MTV đầu tư A phải trả khoản tiền lãi phạt chậm trả lãi và miễn toàn bộ số tiền lãi phạt chậm trả lãi tính đến ngày 05/8/2022 là 33.588.083 đồng cho Công ty TNHH MTV đầu tư A.
Công ty TNHH MTV đầu tư A có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng T số tiền gốc là 186.400.353 đồng; lãi trong hạn là 53.799.957 đồng; lãi phạt chậm trả gốc là 138.559.463 đồng và lãi phát sinh từ ngày 06/8/2022 cho đến khi trả hết nợ gốc.
Lịch trả nợ cụ thể như sau:
Ngày 15 tháng 9 năm 2022 trả 30 triệu đồng tiền gốc;
Ngày 15 tháng 10 năm 2022 trả 30 triệu đồng tiền gốc;
Ngày 15 tháng 11 năm 2022 trả toàn bộ số tiền gốc còn lại là 126.400.353 đồng; lãi trong hạn là 53.799.957 đồng; lãi phạt chậm trả gốc là 138.559.463 đồng và lãi phát sinh từ ngày 06/8/2022 cho đến khi trả hết nợ gốc theo hợp đồng tín dụng số 023/2016/HĐTD-LPB.NB ngày 29/01/2016.
Để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận, Công ty TNHH MTV đầu tư A tự nguyện cam kết: Trong bất kể trường hợp nào, không xét đến lý do, nếu Công ty TNHH MTV đầu tư A vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nêu trên (trả nợ không đúng thời hạn, không trả đủ hoặc không trả) hoặc sau thời điểm ký biên bản hòa giải thành ngày 05/8/2022 Công ty TNHH MTV đầu tư A có hành vi nhằm chuyển dịch quyền sở hữu, thế chấp, bảo lãnh, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn… đối với tài sản đã thế chấp mà không được sự đồng ý bằng văn bản của Ngân hàng T thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Công ty TNHH MTV đầu tư A hoặc đề nghị cơ quan Thi hành án buộc Công ty TNHH MTV đầu tư A phải trả ngay toàn bộ số tiền còn nợ hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp cho khoản vay để thu hồi nợ cho ngân hàng, cụ thể là: xe ô tô Mazda biển kiểm soát xxx - xxxxx theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 006662 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Ninh Bình cấp ngày 26/01/2016 theo hợp đồng thế chấp xe ôtô số 011/2016/HĐTC-LPB.NB ngày 29/01/2016.
Trường hợp sau khi phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 011/2016/HĐTC-LPB.NB ngày 29/01/2016 mà chưa thu hồi hết nợ vay, thì bị đơn có trách nhiệm phải trả nợ số tiền nợ còn lại cho nguyên đơn, kể cả lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ gốc theo hợp đồng tín dụng số 023/2016/HĐTD-LPB.NB ngày 29/01/2016.
Ngân hàng T tiếp tục quản lý giấy tờ về quyền sở hữu, sử dụng tài sản thế chấp để bảo đảm thi hành án theo hợp đồng thế chấp.
2.2. Về án phí:
- Công ty TNHH MTV đầu tư A phải chịu 50% án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 378.759.773 x 5% : 2 = 9.468.000 đồng.
- Ngân hàng T không phải chịu án phí; hoàn trả lại cho Ngân hàng T tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0000719 ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình là 11.900.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tØnh Ninh B×nh; - VKSND tỉnh Ninh B×nh; - VKSND TP. Ninh B×nh - Chi cục THADS TP. Ninh Bình; - C¸c ® ¬ng sù; - L u. | THẨM PHÁN Vũ Thị Hiền Vò ThÞ HiÒn |