vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C; Địa chỉ: Số 108, đường T, quận H, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Bình M - Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP C; Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Thế M - Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP C Chi nhánh Quảng Bình; Người được uỷ quyền lại là ông Nguyễn Trung T – Chức vụ: Phó… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐ CNTT các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng" giũa Ngân hàng C và Công ty Hoá chất cao su C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST- KDTMĐồng Hới, ngày 14 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2022/TLST- KDTM ngày 21 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C; Địa chỉ: Số 108, đường T, quận H, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Bình M - Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP C; Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Thế M - Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP C Chi nhánh Quảng Bình; Người được uỷ quyền lại là ông Nguyễn Trung T – Chức vụ: Phó Phòng Tổng hợp Ngân hàng TMCP C Chi nhánh Quảng Bình; Địa chỉ: Số 50, đường L, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Công ty cổ phần hoá chất và cao su C; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh S; Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc; Địa chỉ trụ sở chính: Khu Công nghiệp T, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình;

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thanh S; Sinh năm 1977; Địa chỉ: Đường P, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tiền gốc và lãi: Tính đến ngày 06/6/2022 tổng số dư nợ gốc và nợ lãi còn lại mà Công ty cổ phần hoá chất và cao su C còn nợ Ngân hàng TMCP C là: 6.952.444.415 đồng (trong đó dư nợ gốc 4.275.000.000 đồng, lãi trong hạn: 1.983.297.333 đồng, lãi quá hạn: 694.147.082 đồng) theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số: 470-063-300259051-101-PHANBAVANH/HĐTC ngày 10/6/2016; Hợp đồng cho vay hạn mức số: 80000-2653047/2017/HĐCVHM/NHCT470-COSEVCO ngày 30/6/2017 đã ký giữa bên cho vay là Ngân hàng TMCP C và bên vay là Công ty cổ phần hoá chất và cao su C.

- Hai bên đã thống nhất phương án và thời gian trả nợ cho Ngân hàng TMCP C như sau:

Chậm nhất đến tháng 12/2024 thì Công ty cổ phần hoá chất và cao su C phải thanh toán hết toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi như đã cam kết. Lộ trình trả nợ hai bên thỏa thuận thống nhất được chia làm 03 đợt trả nợ như sau:

+ Lần trả nợ thứ nhất: Năm 2022, Công ty cổ phần hoá chất và cao su C trả cho Ngân hàng tổng số tiền nợ gốc: 400.000.000 đồng, cụ thể: Thời gian trả nợ từ tháng 8/2022 đến tháng 12/2022, mỗi tháng Công ty cổ phần hoá chất và cao su C trả cho Ngân hàng tổng số tiền nợ gốc 80.000.000 đồng.

+ Lần trả nợ thứ hai: Năm 2023, Công ty cổ phần hoá chất và cao su C trả cho Ngân hàng tổng số tiền nợ gốc: 750.000.000 đồng chi tiết:

Tháng 3 /2023, 50.000.000 đồng;

Tháng 4/2023: 50.000.000 đồng;

Tháng 5 /2023: 50.000.000 đồng

Tháng 6 /2023: 50.000.000 đồng

Tháng 7/2023: 50.000.000 đồng

Tháng 8/2023: 100.000.000 đồng

Tháng 9/2023: 100.000.000 đồng

Tháng 10 /2023: 100.000.000 đồng

Tháng 11/2023: 100.000.000 đồng

Tháng 12 /2023: 100.000.000 đồng;

+ Lần trả nợ thứ ba: Năm 2024, Công ty cổ phần hoá chất và cao su C trả cho Ngân hàng tổng số tiền nợ gốc: 3.125.000.000 đồng, chi tiết:

Tháng 3/2024: 150.000.000 đồng

Tháng 4/ 2024: 150.000.000 đồng

Tháng 5/ 2024: 150.000.000 đồng

Tháng 6/ 2024: 150.000.000 đồng

Tháng 7/2024: 150.000.000 đồng

Tháng 8/2024: 150.000.000 đồng

Tháng 9/2024: 150.000.000 đồng

Tháng 10 /2024: 150.000.000 đồng

Tháng 11/ 2024: 150.000.000 đồng

Tháng 12/2024: 1.775.000.000 đồng.

Việc Công ty cổ phần hoá chất và cao su C thực hiện trả nợ gốc cho Ngân hàng vào ngày 25 hàng tháng.

Kể từ ngày 07/6/2022, Công ty cổ phần hoá chất và cao su C phải trả số tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc còn lại theo mức lãi suất theo hợp đồng đã ký kết.

Trường hợp Công ty cổ phần hoá chất và cao su C vi phạm không trả được nợ đối với một trong các lộ trình trả nợ thì coi như vi phạm toàn bộ lộ trình trả nợ và Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản đảm bảo để thanh toán toàn bộ khoản nợ vay là 6.952.444.415 đồng đồng và lãi chậm trả.

- Về xử lý tài sản đảm bảo thế chấp cho khoản vay đến hạn trả nợ gốc, trả nợ mà Công ty cổ phần hoá chất và cao su C không trả được nợ:

Nếu Công ty cổ phần hoá chất và cao su C không trả được nợ như đã cam kết thì đối với tài sản bảo đảm khoản vay nêu trên theo Hợp đồng thế chấp bất động sản là: Thửa đất số 22, tờ bản đồ số 37, địa chỉ thửa đất tại phường B, TP Đ, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 088409, số vào sổ cấp GCN: CH 02546 do UBND thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 21/12/2015 mang tên ông Nguyễn Thanh S thì Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu thi hành án xử lý phát mãi theo quy định của pháp luật để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ đối với toàn bộ khoản nợ vay tại Ngân hàng.

Trường hợp, số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng Công ty cổ phần hoá chất và cao su C để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Áp dụng khoản 3, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Ngân hàng TMCP C và Công ty cổ phần hoá chất và cao su C đã thỏa thuận Công ty cổ phần hoá chất và cao su C phải chịu án phí với số tiền là 57.476.000 đồng (bằng chữ: Năm mươi bảy triệu, bốn trăm bảy mươi sáu nghìn đồng chẵn). Ngân hàng không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP C số tiền tạm ứng án phí số tiền: 57.368.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: 31AA/2021/0001139 ngày 21/3/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ