- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-KDTM | Ngũ Hành Sơn, ngày 18 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 18/2021/TLST- KDTM ngày 17 tháng 12 năm 2021 .
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TP
Trụ sở: Tòa nhà TPBank, số 57 đường L, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP TP (theo Giấy ủy quyền số 18/2020/ GUQ-TPB.HĐQT ngày 25/9/2020 và Giấy ủy quyền số 141/2021/GUQ-TPB.CMC ngày 24/3/2021):
1/ Ông Nguyễn Anh T, chức vụ: Chuyên viên Phòng xử lý nợ Miền Bắc - Trung tâm Giám sát Tín dụng và Xử lý nợ Khách hàng Doanh nghiệp –TP Bank.
2/ Ông Trịnh Ngọc Thanh C, chức vụ: Trưởng nhóm KHDN– Ngân hàng TMCP TP -chi nhánh Đà Nẵng.
Cùng địa chỉ: Ngân hàng TMCP TP -chi nhánh Đà Nẵng, số 155 đường N, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng.
- Bị đơn: Công ty TNHH MTV Đá Granite TX.
Trụ sở: K62/1 đường B, phường M, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Văn X– chức vụ: Giám đốc.
II/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty TNHH MTV Đá Granite TX có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP TP số tiền nợ gốc, nợ lãi, lãi phạt tính đến ngày 10/3/2022 là 352.209.728đ (Ba trăm năm mươi hai triệu, hai trăm lẻ chín ngàn, bảy trăm hai mươi tám đồng). Trong đó:
-Tổng cộng nợ gốc và lãi tính đến ngày 10/3/2022 của Hợp đồng cho vay số 07/2019/HDTD/DNG/01 ngày 03/01/2019 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP TP chi nhánh Đà Nẵng với Công ty TNHH MTV Đá Granite TX là: 330.329.728đ, cụ thể: nợ gốc 284.876.174đ (gốc trong hạn 222.183.179đ; gốc quá hạn 62.692.995), nợ lãi tính đến ngày 10/3/2022 là 45.453.554đ (lãi quá hạn 32.572.158đ; lãi phạt quá hạn 12.881.396đ).
-Tổng cộng nợ gốc và lãi của Giấy đăng ký kiêm hợp đồng phát hành thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng doanh nghiệp ngày 17/4/2019 (thẻ tín dụng) được ký kết giữa Ngân hàng TMCP TP chi nhánh Đà Nẵng với Công ty TNHH MTV Đá Granite TX tính đến ngày 10/3/2022 là 21.880.000đ, cụ thể: nợ gốc 19.080.000đ; nợ lãi tính đến ngày 10/3/2022 là 2.800.000đ.
2/ Phƣơng thức trả nợ:
- Ngày 11/3/2022, Công ty TNHH MTV Đá Granite TX trả cho Ngân hàng TMCP TP số tiền nợ gốc và lãi của thẻ tín dụng là 21.880.000đ.
- Ngày 21/3/2022, Công ty TNHH MTV Đá Granite TX trả cho Ngân hàng TMCP TP số tiền 30.000.000đ.
-Ngày 31/3/2022, Công ty TNHH MTV Đá Granite TX trả cho Ngân hàng TMCP TP số tiền 30.000.000đ.
-Ngày 12/4/2022, Công ty TNHH MTV Đá Granite TX trả cho Ngân hàng TMCP TP số tiền 52.753.692đ.
- Ngày 10/8/2022, Công ty TNHH MTV Đá Granite TX trả cho Ngân hàng TMCP TP số tiền 50.000.000đ.
- Ngày 30/12/2022, Công ty TNHH MTV Đá Granite TX trả dứt điểm cho Ngân hàng TMCP TP số tiền nợ gốc; lãi,lãi phạt còn lại tính đến ngày 10/3/2022 là 167.576.036đ.
Kể từ ngày 11/3/2022, Công ty TNHH MTV Đá Granite TX còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 07/2019/HDTD/DNG/01 ngày 03/01/2019 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng phát hành thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng doanh nghiệp ngày 17/4/2019 (thẻ tín dụng) được ký kết giữa Ngân hàng TMCP TP chi nhánh Đà Nẵng với Công ty TNHH MTV Đá Granite TX cho đến khi Công ty TNHH MTV Đá Granite TX thanh toán xong các khoản nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng.
Nếu Công ty TNHH MTV Đá Granite TX vi phạm bất kỳ một đợt trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP TP có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán.
- Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp Công ty TNHH MTV Đá Granite TX không thanh toán được khoản nợ cho Ngân hàng TMCP TP thì tài sản thế chấp (theo Hợp đồng thế chấp tài sản ngày 03/01/2019 ) là 01 Xe ô tô nhãn hiệu Honda; số loại CITY, màu đỏ, số khung RLHGM6663JY804569, số máy L15Z12333084, biển kiểm soát số 43A-413.33 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 066729 do Phòng cảnh sát giao thông công an TP Đà Nẵng cấp ngày 27/12/2018 đứng tên Công ty TNHH MTV Đá Granite TX sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 299, điều 303 Bộ luật dân sự năm 2015 để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
3/ Về án phí sơ thẩm:
- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm (đã giảm 50%) Công ty TNHH MTV Đá Granite TX phải chịu là 8.805.243đ( Tám triệu, tám trăm lẻ năm ngàn, hai trăm bốn mươi ba đồng).
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP TP số tiền tạm ứng án phí 7.858.000đ (Bảy triệu, tám trăm năm mươi tám ngàn đồng) Ngân hàng đã nộp theo Biên lai thu số 0001109 ngày 13/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
4/ Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:
- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 3.000.000đ (đã nộp, đã chi) Công ty TNHH MTV Đá Granite TX tự nguyện chịu. Do Ngân hàng TMCP TP đã nộp tạm ứng số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nên Công ty TNHH MTV Đá Granite TX có trách nhiệm hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP TP số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận NHS; - Chi cục THADS quận NHS; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH NGA |