- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng V-L, H Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1 TỈNH T2 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-KDTM | T1, ngày 25 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 06/2022/TLST- KDTM ngày 15 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng V; địa chỉ: Số nhà xx, L1, Phường L1, quận Đ, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng V.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Nguyên Th- Chuyên viên xử lý nợ; địa chỉ: Số x, đường HBT, Phường LHP, thành phố T2, tỉnh T2 (Văn bản ủy quyền số 504/2021/UQ-LCC-TT KHCN MB ngày 15/12/2021).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng L1, sinh năm 1968 và bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1970, đều có địa chỉ tại thôn QT, xã NT, huyện T1, tỉnh T2.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:
Ông Nguyễn Trọng L1 và bà Nguyễn Thị H1 còn nợ Ngân hàng V tính đến ngày 17/8/2022 số tiền gốc là 352.242.333 đồng; Lãi trong hạn: 244.654.356 đồng; Lãi quá hạn: 50.770.805 đồng;Tổng dư nợ: 647.667.494 đồng (tổng là sáu trăm bốn mươi bảy triệu sáu trăm sáu mươi bảy nghìn bốn trăm chín mươi tư đồng).
Ông L1, bà H1 có trách nhiệm trả nợ ngân hàng V số nợ tính đến ngày 17/8/2022 gồm: số tiền gốc là 352.242.333 đồng; Lãi trong hạn: 244.654.356 đồng; Lãi quá hạn: 50.770.805 đồng; Tổng dư nợ: 647.667.494 đồng (tổng là sáu trăm bốn mươi bảy triệu sáu trăm sáu mươi bảy nghìn bốn trăm chín mươi tư đồng).
Kể từ ngày 18/8/2022 ông L1, bà H1 tiếp tục phải chịu lãi suất theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký giữa ông L1, bà H1 và Ngân hàng Vcho đến ngày ông L1, bà H1 thanh toán hết toàn bộ dư nợ.
Trường hợp ông L1, bà H1 không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ số tiền nợ nêu trên, Ngân hàng VP Bank có quyền yêu cầu Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp 01 (một) xe ô tô nhãn hiệu KIA SPORTAG Biển kiểm soát xx-yyy, mang tên ông Nguyễn Trọng L1. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp nếu không đủ thanh toán hết khoản nợ hoặc không xác minh được tài sản thế chấp thì Ngân hàng V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự áp dụng các biện pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ theo các Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp đã ký với V cho đến khi ông L1, bà H1 thực hiện hết nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng V.
2.2. Về án phí:
Ông Nguyễn Trọng L1 và bà Nguyễn Thị H1 phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo giá ngạch là 14.953.500 đồng (mười bốn triệu chín trăm năm mươi ba nghìn năm trăm đồng) (20.000.000đồng + 4% x 247.667.494 đồng : 2).
Ngân hàng V không phải nộp án phí, Ngân hàng V đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng) tại biên lai số 0002344 ngày 14/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T1, tỉnh T2; trả lại Ngân hàng V số tiền 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện T1; - Chi cục THA Dân sự huyện T1; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đồng Ngọc Huyền |