vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt nam – Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B; Địa chỉ nơi àm việc: số 108 Trần Hưng Đạo – Phường C - H – H. Đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Anh T – Phó giám đốc ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt nam, chi nhánh K. Địa chỉ nơi àm việc: Số 92 đường Tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng + Nhường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NG
TỈNH K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST – KDTM.Ng, ngày 27 tháng 9 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày15 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 23/2021/TLST – KDTM ngày 30 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự h ng vi phạm điều c m của pháp uật và h ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt nam – Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B; Địa chỉ nơi àm việc: số 108 Trần Hưng Đạo – Phường C - H – H. Đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Anh T – Phó giám đốc ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt nam, chi nhánh K. Địa chỉ nơi àm việc: Số 92 đường Tr, Phường Th, thành phố K, TØnh K.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1975; Địa chỉ nơi đăng ý hộ khẩu và nơi ở: Thôn I, xã P, huyện Ng, tỉnh K.

- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1972; Địa chỉ nơi đăng ý hộ khẩu và nơi ở: Thôn I, xã P, huyện Ng, tỉnh K.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về hoản nợ: Nguyên đơn rút ại một phần yêu cầu hởi iện chỉ đòi 1.247.024.659đ và rút ại 01 tài sản bảo đảm. Bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Văn H c ng nhận đến ngày 19- 9-2022 còn nợ Ngân hàng số tiền gốc à 1.065.000.000đ, ãi trong hạn à 31.642.750đ, ãi quá hạn à 150.381.900đ. Tổng cộng à 1.247.024.659đ (một tỷ hai trăm bốn bảy triệu, h ng trăm hai bốn nghìn, sáu trăm năm chín đồng) và ãi su t phát sinh.

2.2.Về thời gian trả nợ: Bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Văn H trả nợ cho Ngân hàng vào ngày 20/10/2022.

Trường hợp bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Văn H h ng trả được hoản nợ trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu thi hành án đối với tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số 558NH/2016/HĐTC ngày 11/8/2016 để thu hồi nợ đối với các tài sản thế ch p:

- Tài sản thế ch p thứ nh t: Quyền sử dụng đ t: Thửa đ t số 07a, tờ bản đồ số 67. Địa chỉ: Th n I, xã P, huyện Ng, tỉnh K. Theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn iền với đ t số phát hành BC 402805 do UBND huyện Ng, tỉnh K c p ngày 13/01/2014 cho bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Văn H.

- Tài sản thế ch p thứ hai: Quyền sử dụng đ t: Thửa đ t số 66a, tờ bản đồ số 37. Địa chỉ: Th n I, xã P, huyện Ng, tỉnh K. Theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn iền với đ t số phát hành BT 157393 do UBND huyện Ng, tỉnh K c p ngày 25/05/2016 cho bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Văn H.

- Tài sản thế ch p thứ ba: Quyền sử dụng đ t: Thửa đ t số 08a, tờ bản đồ số 31. Địa chỉ: Th n I, xã P, huyện Ng, tỉnh K. Theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn iền với đ t số phát hành BC 402806 do UBND huyện Ng, tỉnh K c p ngày 13/01/2014 cho bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Văn H.

- Tài sản thế ch p thứ tư: Quyền sử dụng đ t: Thửa đ t số 56a, 56b, tờ bản đồ số 36. Địa chỉ: Th n I, xã P, huyện Ng, tỉnh K. Theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn iền với đ t số phát hành BC 402748 do UBND huyện Ng, tỉnh K c p ngày 06/11/2013 cho bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Văn H.

- Tài sản thế ch p thứ năm: Quyền sử dụng đ t: Thửa đ t số 06c1, tờ bản đồ số 01. Địa chỉ: Th n I, xã P, huyện Ng, tỉnh K. Theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn iền với đ t số phát hành BI 427036 do UBND huyện Ng, tỉnh K c p ngày 08/02/2012 cho bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Văn H.

2.3.Trường hợp số tiền thu được từ xử ý tài sản h ng đủ để trả hoản nợ trên và ãi su t phát sinh thì bà Nguyễn Thị Nh và ng Nguyễn Văn H phải tiếp tục trả tiền cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt nam

2.4. Về án phí: Căn cứ Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội: Bà Nguyễn Thị Nh và ng Nguyễn Văn H nhận nộp 24.705.000đ (Hai mươi bốn triệu, bảy trăm linh năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, trả lại cho ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt nam - chi nhánh K số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 30.337.000đ (ba mươi triệu,ba trăm ba bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0002691 ngày 30/11/2021 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Ng, tỉnh K.

2.5. Về tiền chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ hết số tiền 3.200.000đ. bà Nguyễn Thị Nh và ng Nguyễn Văn H nhận nộp chi phí xem xét thẩm định tại chỗ à 3.200.000đ, nên bà Nguyễn Thị Nh và ng Nguyễn Văn H phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt nam - chi nhánh K số tiền 3.200.000đ (ba triệu hai trăm nghìn đồng) mà Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt nam - chi nhánh K đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ