- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật và yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân giữa Phòng Văn Hóa Đối với Trần Đình C và Nông Thị Ph"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của Phòng văn hóa và thông tin huyện B, tỉnh Lào Cai.
- Căn cứ chính? Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÀO CAI Số: 03/2022/QĐST-HNGĐ | B, ngày 21 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật và
Yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TỈNH LÀO CAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Như Long
Thư ký phiên họp: Ông Hà Tiến Dũng - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân HUYỆN B, tỉnh Lào Cai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Lào Cai tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Lào Cai. Mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 29/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật và yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2022/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Phòng văn hóa và thông tin huyện B, tỉnh Lào Cai.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Hải Thanh - Chức vụ: Trưởng phòng văn hóa và thông tin huyện B, tỉnh Lào Cai.
Địa chỉ: Số 148, đường cách mạng tháng tám, thị trấn Phố Lu, huyện B, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt (Có đơn xin vắng mặt tại phiên họp).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Trần Đình Ch - Sinh ngày: 23/11/1983.
Địa chỉ: Tổ dân phố số 1, thị trấn nông trường P, huyện B, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt (Đã có đơn xin vắng mặt tại phiên họp).
2. Chị Nông Thị Ph - Sinh ngày 17/8/1983.
Địa chỉ: Tổ dân phố số 1, thị trấn nông trường P, huyện B, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt (Đã có đơn xin vắng mặt tại phiên họp).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
1.Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 19/5/2022 của phòng văn hóa và thông tin HUYỆN B và bản tự khai ngày 30/5/2022, người đại diện hợp pháp của Phòng văn hóa và thông tin huyện B, tỉnh Lào Cai bà Lê Hải Thanh trình bày:
Anh Trần Đình Ch, sinh ngày 23/11/1983 (theo trích lục cải chính hộ tịch số 63/TLCCHT ngày 12/5/2022 của ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Lào Cai) và chị Nông Thị Ph, sinh ngày: 17/8/1983, hiện đang cư trú tại tổ dân phố số 1, thị trấn nông trường P, huyện B, tỉnh Lào Cai có đăng ký kết hôn số 07 ngày 23/01/2002 tại Ủy ban nhân dân thị trấn nông trường P, huyện B, tỉnh Lào Cai. Do vậy khi kết hôn, anh Trần Đình Ch đã vi phạm điều kiện kết hôn là chưa đủ độ tuổi kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Ngoài ra, anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph không vi phạm điều kiện kết hôn nào khác của Luật Hôn nhân và gia đình.
Nay Phòng văn hóa và thông tin huyện B, tỉnh Lào Cai yêu cầu Tòa án hủy thời gian kết hôn trái pháp luật giữa anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph kể từ ngày 23/01/2002 đến ngày 23/11/2003 để phù hợp với hộ tịch cải chính thông tin cá nhân đối với anh Trần Đình Ch theo quy định.
2. Đối với người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph: Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân và các bản tự khai ngày 30/5/2022 của anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph thì anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph đều trình bày: Khi làm thủ tục đăng ký kết hôn, anh Trần Đình Ch khai ngày tháng năm sinh là tháng 10/1982, nên tại thời điểm đăng ký kết hôn đảm bảo độ tuổi theo quy định của luật hôn nhân gia đình năm 2000. Tuy nhiên đến nay anh Trần Đình Ch làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cải chính hộ tịch từ ngày tháng năm sinh tháng 10/1982 thành ngày 23/11/1983. Do đó tại thời điểm kết hôn anh Trần Đình Ch đã vi phạm điều kiện kết hôn là chưa đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000. Sau khi đối chiếu với giấy khai sinh và các giấy tờ liên quan, xác định anh Trần Đình Ch, sinh ngày 23/11/1983 là chính xác. Ngoài ra, việc đăng ký kết hôn giữa anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph không vi phạm điều kiện kết hôn nào khác của Luật Hôn nhân và gia đình. Nay anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph vẫn chung sống hạnh phúc và khẳng định vẫn mong muốn duy trì quan hệ hôn nhân, nên anh chị đều có yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân có hiệu lực kể từ thời điểm anh chị đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn, tức là kể từ ngày 23/11/2003 theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Lào Cai phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến phiên họp hôm nay: Thẩm phán, Thư ký đều thực hiện đúng các quy định của pháp luật, các đương sự chấp hành tốt các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng giải quyết việc dân sự. Tuy nhiên tại phiên họp người yêu cầu, những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đều vắng mặt nhưng đã có đơn xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ. đề nghị áp dụng Điều 149, Điều 367, Điều 369 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 1 Điều 8; Điểm b Khoản 2 Điều 10, Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm d Khoản 2 Điều 11, Khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật: Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của Phòng văn hóa và thông tin huyện B, tỉnh Lào Cai về việc hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph kể từ ngày 23/01/2002 đến ngày 23/11/2003 theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 19/5/2022.
Về yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph. Công nhận quan hệ hôn nhân của anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph kể từ ngày 23/11/2003 (Thời điểm anh Trần Đình Ch đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy định).
Đề nghị tuyên nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc dân sự và quyền kháng cáo cho các đương sự theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Lào Cai nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu “Hủy việc kết hôn trái pháp luật” của Phòng văn hóa và thông tin huyện B, tỉnh Lào Cai kể từ ngày 23/01/2002 đến ngày 23/11/2003 đối với anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph và "Yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân" của anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph. Đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân HUYỆN B, tỉnh Lào Cai theo quy định tại Điều 29, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do vậy Việc Tòa án nhân dân huyện B thụ lý vụ việc để giải quyết là có căn cứ và đúng pháp luật.
Về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật: Kèm theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, Phòng văn hóa và thông tin huyện B, tỉnh Lào Cai đã nộp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07 ngày 23/01/2002 của Ủy ban nhân dân thị trấn nông trường P, huyện B, tỉnh Lào Cai có ghi anh Trần Đình Ch - Sinh tháng 10/1982 nên tại thời điểm đăng ký kết hôn thì anh Trần Đình Ch đủ độ tuổi kết hôn theo quy định. Tuy nhiên đến nay, anh Trần Đình Ch đã làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cải chính hộ tịch của cá nhân; Theo trích lục cải chính hộ tịch số 63/TLCCHT ngày 12/5/2022 của Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Lào Cai đã cải chính ngày tháng năm sinh của anh Trần Đình Ch từ năm 1982 thành ngày 23/11/1983. Mặt khác theo giấy khai sinh và các giấy tờ liên quan đến cá nhân anh Trần Đình Ch đều thể hiện anh Trần Đình Ch, sinh ngày 23/11/1983. Căn cứ vào giấy khai sinh và các giấy tờ sau khi đã cải chính hộ tịch thì anh Trần Đình Ch tại thời điểm kết hôn là ngày 23/01/2002 đã vi phạm điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 đồng thời hiện tại anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph vẫn đang chung sống hòa thuận, hạnh phúc và đã có 02 người con chung. Đến nay anh, chị đều có yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân cho anh chị theo quy định của pháp luật. Do vậy Phòng văn hóa và thông tin huyện B, tỉnh Lào Cai yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật của anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph kể từ ngày 23/01/2002 đến ngày 23/01/2003 theo giấy chứng nhận kết hôn số 07 ngày 23/01/2002 của Ủy ban nhân dân thị trấn nông trường P, huyện B, tỉnh Lào Cai là có căn cứ theo đúng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8; Điểm b Khoản 2 Điều 10; Khoản 1 Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nên cần chấp nhận hủy thời gian kết hôn trái pháp luật của anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph kể từ ngày 23/01/2002 đến ngày 23/11/2003.
Về yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân: Tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật thì anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph vẫn đang chung sống hòa thuận, hạnh phúc và đã có 03 người con chung. Đến nay anh, chị đều có yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân cho anh chị theo quy định của pháp luật. Vì vậy cần công nhận quan hệ hôn nhân của anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph kể từ thời điểm anh Trần Đình Ch đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn, tức là kể từ ngày 23/11/2003 là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Phòng văn hóa và thông tin HUYỆN B, tỉnh Lào Cai không phải chịu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph là những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đối với yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật của phòng văn hóa và thông tin huyện B không phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định. Do vậy số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí do anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph đã nộp theo biên lai số 0002955 ngày 30/5/2022 được hoàn trả lại cho anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph tại chi cục thi hành án dân sự HUYỆN B, tỉnh Lào Cai.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 149, Điều 367, Điều 369, 370, 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 1 Điều 8; Điểm b Khoản 2 Điều 10, Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm d khoản 2 Điều 11, Khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của Phòng văn hóa và thông tin huyện B, tỉnh Lào Cai. Hủy thời gian kết hôn trái pháp luật giữa anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph kể từ ngày 23/01/2002 đến ngày 23/11/2003.
2. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph. Công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph kể từ ngày 23/11/2003 (Thời điểm anh Trần Đình Ch đủ tuổi kết hôn theo quy định).
3. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:
Phòng văn hóa và thông tin huyện B, tỉnh Lào Cai không phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph không phải chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí dân sư do anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph đã nộp theo biên lai số 0002955 ngày 30/5/2022 được hoàn trả lại cho anh Trần Đình Ch và chị Nông Thị Ph tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lào Cai.
Người yêu cầu và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt, có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện B (2); - Phòng văn hóa và thông tin huyện B; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (2); - Chi cục THADS huyện B; - UBND TTNT Phong Hải, huyện B; - Lưu hồ sơ VDS, TA. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đã ký Phạm Như Long |